1. Nguyên tắc hàng đầu cần ghi nhớ: Quốc tế: SAS; Việt Nam: ACK
- S (Safe): An toàn, ưu tiên là bảo vệ an toàn cho người tiến hành thủ thuật (khác đặt nội khí quản cho người bệnh không nhiễm) và an toàn người bệnh.
- A (Accurate): Chính xác, cử bác sỹ có kinh nghiệm nhất để thực hiện việc đặt nội khí quản nếu được.
- S (swift): Kịp thời, không sớm quá, không muộn quá cho chỉ định đặt ống.
2. Nhân lực:
- Trong phòng đặt: 01 Bác sỹ, 2 điều dưỡng.
- Tại phòng đệm: 01 điều dưỡng (trợ giúp vòng ngoài).
3. Tiến hành mặc bộ đồ phòng hộ (PPE: personal protective equipment) theo qui trình tại phòng đệm. Sử dụng PPE dùng 1 lần để dự phòng lây truyền.
4. Đặt nội khí quản được tiến hành trong 1 phòng áp lực âm. Nếu không có phòng áp lực âm thì trong phòng đảm bảo không có gió lùa (đóng cửa ra vào, cửa sổ, tắt tất cả các loại quạt và máy điều hòa nếu có).
5. Kiểm tra kỹ công tác chuẩn bị: nên sử dụng các dụng cụ tốt nhất sẵn có. Bao gồm:
- Bóng ambu (có lắp sẵn 1 filter lọc khuẩn giữa mặt nạ và bóng ambu);
- Đèn soi thanh quản với cỡ lưỡi phù hợp, nếu có thì sử dụng đèn soi thanh quản có gắn camera để gia tăng khoảng cách an toàn;
- Ống nội khí quản đã kiểm tra cuff, que dẫn đường, Bougie, dây cố định ống;
- Bộ đặt nội khí quản khó;
- Các thuốc vật tư tiêu hao đi kèm;
- Máy thở đã test và dây thở đã nối với 1 cuvette đo EtCO2 và 1 HME Filter;
- Máy hút đàm (hoặc hút đầu giường), dây hút đàm kín;
- Monitoring theo dõi có capteur EtCO2;
- Dụng cụ cho các thủ thuật khác nếu có.
Tránh đặt nội khí quản qua nội soi sợi quang trên người bệnh tỉnh trừ khi có chỉ định cụ thể.
6. Người bệnh được gắn monitor theo dõi liên tục, đường truyền chắc chắn và thông suốt. Chuyển từ phương pháp cung cấp ô xy tạo khí dung nhiều (như HFNC: High Flow Nasal Cannula) sang phương pháp ít tạo khí dung hơn (nên chọn thở ô xy qua mask có túi dự trữ).
7. Đánh giá đường thở, dự kiến các phương án A-B-C-D.
8. Tiến hành 5 phút tiền ô xy hóa (dự trữ ô xy) với hàm lượng ô xy 100% qua mask có túi dự trữ (10 lít/phút), tránh việc phải bóp bóng bằng tay và nguy cơ phát tán virus từ đường thở của người bệnh. Nếu cần bóp bóng bằng tay, 1 người áp mask theo kiểu V-E, 1 người bóp chậm rãi với thể tích lưu thông thấp.
9. Tiến hành đặt nội khí quản nhanh (RSI: rapid sequence intubation) theo qui trình, nên sử dụng an thần bằng Ketamin 1-2mg/kg để tránh tụt huyết áp do giãn mạch, và thước giãn cơ được khuyến cáo là Suxamethonium 2mg/kg (trừ các chống chỉ định). Cân nhắc điều chinh các bước trong RSI, nếu người bệnh có chênh lệch lớn ô xy phế nang mao mạch (A-aDO2) mà không chịu đựng được thời gian ngừng thở 30 giây hoặc có chống chỉ định dùng giãn cơ.
Lưu ý sau khi luồn ống qua thanh môn cần tiến hành bơm cuff ống ngay, không bóp bóng để kiểm tra.
10. Nối ống nội khí quản với dây máy thở, nhìn biểu đồ etCO2 để khẳng định vị trí ống và leak. Kiểm tra lại các thông số cài đặt trên máy thở, hoạt động máy thở.
11. Tiến hành hoặc phối hợp tiến hành các thủ thuật xâm lấn, không xâm lấn khác trên người bệnh nếu có chỉ định, tránh tiến hành nhiều lần khác nhau bởi các kíp khác nhau nhằm giảm nguy cơ lây nhiễm (như XQ tim phổi tại giường, catheter, sonde các loại,..).
12. Điều dưỡng thu dọn dụng cụ trước khi ra khỏi phòng áp lực âm. Các vật dụng dùng 1 lần xong phải được bỏ trong túi nilon dán kín có khóa hai lớp rồi cho vào thùng chứa màu vàng có nắp đạy tại nơi qui định. Tiến hành khử khuẩn bề mặt phòng thủ thuật bằng dung dịch sát khuẩn theo qui định chỉ được thực hiện sau 20-30 phút thủ thuật để đủ thời gian cho sự lắng đọng của lượng khí dung trong phòng.
13. Cởi bỏ PPE theo qui trình tại phòng đệm. Sau khi tháo, cởi bỏ PPE, không được chạm tay vào tóc hoặc vào vùng mặt khi tay chưa được rửa sạch.
14. Báo cáo kết quả thực hiện.
Tài liệu tham khảo
1. David J Brewster et al, (2020). Consensus statement: Safe Airway Society principles of airway management and tracheal intubation specific to the COVID-19 adult patient group.
2. T.M.Cook et al (2020). Consensus guidelines for managing the airway in patients with COVID‐19./.
BSCKII Äặng Ngá»c Thuyết