TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Polyp là bệnh phổ biến của đường tiêu hóa và được biết đến từ lâu về những ảnh hưởng cũng như những biến chứng của polyp đối với sức khỏe con người. Nhiều nghiên cứu cho thấy sự liên hệ chặc chẽ giữa polyp và ung thư đại trực tràng, đây là nguyên nhân gây tử vong thứ 2 (14%) trong các trường hợp tử vong do ung thư, trong khi đó bệnh lý này hoàn toàn có thể phòng ngừa nếu phát hiện sớm các polyp tiền ung thư và loại bỏ trước khi chúng hóa ác.
Mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học của polyp đại trực tràng.
2. Nhận xét về tỉ lệ thành công và tai biến sau cắt polyp đại trực tràng qua nội soi.
Đối tượng: Gồm 83 bệnh nhân được phát hiện có polyp đại tràng qua nội soi tại khoa Nội tiêu hóa BV Quân y 121 từ 01/2016 – 9/2018.
Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang.
Kết quả: Qua nghiên cứu 83 bệnh nhân polyp đại tràng được điều trị tại Bệnh viện Quân y 121 chúng tôi nhận thấy độ tuổi trung bình là 53, nam gấp 2,19 lần nữ, đau bụng là triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất với thời gian xuất hiện dưới 6 tháng, polyp có cuống chiếm tỷ lệ cao nhất( 47%), polyp không cuống chiếm 34,9%, polyp cuống ngắn chiếm 18,1%, 80,7% bệnh nhân có 1 polyp với kích thước nhỏ hơn 10mm là 61,4%, 10-20mm chiếm 36,1%, lớn hơn 20mm có tỷ lệ 2,5%, polyp trực tràng thường gặp nhất với tỷ lệ 71%, các vị trí còn lại gần như tương đương nhau. Về mô bệnh học polyp có khả năng sinh ung(Neoplastic polyp) chiếm tỷ lệ 57,3% so với 42,7% polyp tăng sản tức là polyp không sinh ung(Nonneoplastic polyp); có 2 ca biến chứng chảy máu; hình dạng và kích thước polyp liên quan có ý nghĩa thống kê đến kết quả mô bệnh học.Neoplastic polypsnh ung)
Kết luận: Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là đau bụng, polyp trực tràng chiếm tỷ lệ 71%, đa số là polyp u tuyến ống 42%.
Từ khóa: polyp đại tràng, nội soi, đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Polyp là bệnh phổ biến của đường tiêu hóa và được biết đến từ lâu về những ảnh hưởng cũng như những biến chứng của bệnh này đối với sức khỏe con người. Theo thống kê tại Mỹ, polyp đại trực tràng chiếm #15-20% ở người trưởng thành khoẻ mạnh, và riêng ở người trên 60 tuổi tỉ lệ này chiếm khoảng 10%. Ung thư đại trực tràng là nguyên nhân gây tử vong thứ 2 (14%) trong các trường hợp tử vong do ung thư. Nhiều nghiên cứu cho thấy sự liên hệ giữa polyp và ung thư trực tràng. Polyp tuyến chiếm 96,5% polyp đại trực tràng và phần lớn ung thư đại trực tràng là adenocarcinoma. Polyp đại trực tràng còn gây ra những ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng cuộc sống khi chúng có những triệu chứng như: tiêu phân đàm máu, thay đổi thói quen đi tiêu và tính chất phân, đau bụng … Ung thư đại trực tràng hoàn toàn có thể phòng ngừa nếu phát hiện sớm các polyp tiền ung thư và loại bỏ sớm trước khi chúng hóa ác.
Bệnh viện Quân y 121 triển khai kỹ thuật cắt polyp qua nội soi từ 01/2016 nhưng hiện tại chưa có nghiên cứu nào về lĩnh vưc này, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học và kết quả điều trị của polyp đại trực tràng tại Bệnh viện Quân y 121” nhằm các mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học của polyp đại trực tràng.
2. Nhận xét về tỉ lệ thành công và tai biến sau cắt polyp đại trực tràng qua nội soi.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
2.1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh: những bệnh được nội soi phát hiện polyp đại trực tràng tại khoa Nội tiêu hóa Bệnh viện Quân y 121 từ tháng 01/2016 đến tháng 9/2018 đồng ý tham gia vào nghiên cứu .
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ: BN có rối loạn đông cầm máu, kèm theo các bệnh lý có đi ngoài ra máu: ung thư, lỵ, viêm loét trực tràng chảy máu, thủng hoặc mới mổ đường tiêu hóa dưới và tiểu khung, viêm phúc mạc, bệnh lý tim mạch, bệnh lý hô hấp, có thai.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện.
2.2.2. Các bước tiến hành
- Bệnh nhân được chẩn đoán polyp đại tràng qua nội soi.
- Khám lâm sàng, cận lâm sàng đầy đủ theo tiêu chuẩn chọn bệnh.
- Tiến hành thủ thuật cắt polyp tại phòng nội soi với phương tiện cần thiết.
- Chăm sóc theo dõi các biến chứng có thể xảy ra tại khoa nội tiêu hóa, hẹn tái khám theo đúng hướng dẫn.
- Phương tiện: Máy nội soi Olympus và bộ cắt đốt nội soi, thòng lọng.
2.2.3. Tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu
Phân loại mô bệnh học dựa theo WHO 2009.
2.2.4. Xử lý số liệu
Các số liệu thu thập sẽ được xử lý bằng máy vi tính với phần mềm SPSS 22.0 theo chương trình định sẵn để tính ra những đặc trưng thống kê.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Từ tháng 01/2016 đến 9/2018 chúng tôi đã chọn được 83 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu, với kết quả bước đầu như sau:
3.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Tuổi Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi
|
Nhóm tuổi |
n |
% |
|
21-40 |
15 |
18,1 |
|
41-60 |
38 |
45,8 |
|
>60 |
30 |
36,1 |
|
Tổng |
83 |
100 |
Nhận xét: Độ tuổi từ 41-60 chiếm tỷ lệ cao nhất( 45,8%), tuổi nhỏ nhất là 21 tuổi, lớn nhất là 78 tuổi. Tuổi trung bình chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 53.9. Tuổi trong nghiên cứu này tương tự tác giả Nguyễn Thúy Oanh, Quách Trọng Đức, Bồ Kim Phương: 53. Cho thấy bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng đa số bệnh đều ở lứa tuổi trung niên. Điều này phù hợp với các nghiên cứu chung.
3.1.2. Giới
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới tính
Nhận xét: Tổng số bệnh nhân là 83, trong đó có 57 bệnh nhân là nam chiếm 68,7% gấp 2,19 lần so với bệnh nhân nữ(31,3%). Theo tác giả Thu thủy có thể phụ nữ ngại khám đặc biệt là bệnh vùng kín, cần có thêm nghiên cứu mang tính chất cộng đồng để xác định chính xác hơn tỷ lệ này.
|
Tác giả nghiên cứu |
Tỉ lệ nam/nữ |
|
Quách Trọng Đức, Nguyễn Thúy Oanh [6] |
2,6/1 |
|
Nguyễn Thị Thu Thủy, Dương Hồng Thái [3] |
1,9/1 |
|
Nguyễn Văn Rót [31] |
1,34/1 |
|
Bồ Kim Phương |
2,9/1 |
3.1.3 Nghề nghiệp
Biểu đồ 3.2: Phân bố theo nghề nghiệp
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh xảy ra ở mọi nghề, nhưng trong đó số bệnh chiếm hết tuổi lao động chiếm nhiều nhất chiếm tỉ lệ 36,1%, tỉ lệ bệnh nhân làm ruộng 27,7%, tỉ lệ làm công nhân viên 30,1% và nghề khác chiếm tỉ lệ gần bằng nhau. Kết quả này hoàn toàn phù hợp với kết quả nghiên cứu của tác giả Bồ Kim Phương, điều này cũng cố lại tuổi bệnh nhân bị polyp thường ở tuổi trung niên.
3.2 Tiền sử bản thân
3.2.1 Tiền sử xuất huyết tiêu hóa dưới
Bảng 3.2: Tiền sử XHTH dưới
|
Tiền sử XHTH dưới |
Số lượng |
Tỉ lệ % |
|
Có |
8 |
9,6% |
|
Không |
75 |
90,4 |
Nhận xét: Chúng tôi nhận thấy ghi nhận được số bệnh nhân có tiền sử XHTH dưới là 8 ca, chiếm tỉ lệ 9,6%.
3.2.2 Tiền sử polyp đại trực tràng
Bảng 3.3: Tiền sử polyp đại trực tràng
|
Tiền sử polyp đại trực tràng |
Số lượng |
Tỉ lệ % |
|
Có |
7 |
8,4 |
|
Không |
76 |
91,6 |
Nhận xét: Chúng tôi ghi nhận được số bệnh nhân có tiền sử polyp đại trực tràng là 7 ca, chiếm tỉ lệ 8,4%.
3.2.3 Tiền sử ung thư đại trực tràng
Bảng 3.4 Tiền sử ung thư đại trực tràng
|
Tiền sử ung thư đại trực tràng |
Số lượng |
Tỉ lệ % |
|
Có |
2 |
2,4 |
|
Không |
81 |
97,6 |
Nhận xét: Chúng tôi nhận thấy ghi nhận được chỉ 02 bệnh nhân có tiền sử ung thư đại trực tràng chiếm 2,4%.
Theo bảng 3.2, 3.3 và 3.4, chúng tôi ghi nhận tiền sử bệnh nhân XHTH dưới là 8/83 bệnh nhân chiếm (9,6%), còn lại tiền sử có polyp đại trực tràng thì có 7/83 ca chiếm 8,4% và ung thư đại tràng có 02 bệnh nhân chiếm (2,4%). Kết quả này có tỷ lệ tương đồng so với tác giả Bồ Kim Phương ( tiền sử XHTH: 14,2%, polyp đại tràng: 3,8%, ung thư đại tràng: 1,3%)Tỉ lệ bệnh nhân có tiền sử XHTH dưới khá cao nguyên nhân do bệnh nhân không chịu đi khám sớm và nghĩ là mình bị bệnh trĩ nên bỏ qua. Đối với các bác sĩ việc chuẩn đoán nhầm chảy máu do bệnh lý đại trực tràng với bệnh trĩ cũng thường xảy ra. Và việc nội soi đại trực tràng không phải lúc nào cũng dễ thực hiện: khó khăn trong khâu chuẩn bị bệnh nhân và trang thiết bị, kỹ thuật thường chỉ có ở bệnh viện tuyến tỉnh trở lên nên việc phát hiện sớm bệnh là khó khăn.
3.3 Tiền sử gia đình
3.3.1 Tiền sử polyp đại trực tràng
Bảng 3.4 Tiền sử polyp đại trực tràng
|
Tiền sử polyp đại trực tràng |
Số lượng |
Tỉ lệ % |
|
Có |
7 |
8,4 |
|
Không |
76 |
91,6 |
Nhận xét: Chúng tôi nhận thấy ghi nhận được 07 bệnh nhân có tiền sử polyp đại trực tràng chiếm tỉ lệ 8,4%.
3.3.2 Tiền sử ung thư đại trực tràng
Trong nghiên cứu này chúng tôi không ghi nhận trường hợp nào có tiền căn gia đình ung thư đại tràng.
3.4. Các triệu chứng lâm sàng
Biểu đồ 3.3: Tỉ lệ triệu chứng các triệu chứng lâm sàng
Nhận xét: Triệu chứng lâm sàng ghi nhận đau bụng chiếm tỉ lệ cao nhất 56,6%, kế đến lần lượt là RLĐT 24,1% và XHTH dưới 14,4%.Theo nghiên cứu của Nguyễn Duy Thắng các triệu chứng nổi bật gồm đi tiêu ra máu, đau bụng và rối loạn tính chất phân trong khi đó đau bụng chiếm 91%, XHTH dưới 44,9%, RLĐT: 32,1% là kết quả nghiên cứu của Bồ Kim Phương. Tác giả Đỗ Nguyệt Ánh, Nguyễn Thúy Vinh cũng cho kết quả đau bụng là triệu chứng thường gặp nhất. Điều này có thể vì đau bụng do bệnh lý đại tràng kèm theo gây nên (hội chứng ruột kích thích, viêm loét đại trực tràng mạn…).
3.4. Thời gian xuất hiện triệu chứng
Biểu đồ 3.4. Thời gian xuất hiện triệu chứng
Nhận xét: Đa số bệnh nhân đều xuất hiện triệu chứng < 6 tháng chiếm tỉ lệ 67,5%, và 6–12 tháng chiếm 27,7%, còn lại > 12 tháng chiếm 4,8%.
3.5. Hình ảnh nội soi polyp đại tràng
3.5.1. Đặc điểm hình dạng cuống của polyp
Biểu đồ 3.5. Tỉ lệ hình dạng cuống của polyp
Nhận xét: Trong nghiên cứu này chúng tôi ghi nhận số polyp có cuống là 39 ca, chiếm 47%, số polyp không cuống là 29 ca, chiếm 34,9%, số polyp cuống ngắn là 15 ca, chiếm 18,1% và không ghi nhận trường hợp nào polyp dẹt. Polyp đại trực tràng có cuống chiếm tỉ lệ cao nhất là phù hợp với nghiên cứu Nguyễn Thị Thu Thủy, Dương Hồng Thái, tác giả Nguyễn Sào Trung, Quách Trọng Đức, Nguyễn Thúy Oanh, Bồ Kim Phương.
3.5.2. Số lượng polyp trên một bệnh nhân
Biểu đồ 3.6. Tỉ lệ số lượng polyp trên một bệnh nhân
Chúng tôi ghi nhận số bệnh nhân có 01 polyp là 67 ca, chiếm 80,7%, số bệnh nhân có 02 polyp là 14 ca, chiếm 16,9%, số bệnh nhân có 03-99 polyp là 2 ca, chiếm 2,4% và không ghi nhận trường hợp nào có = hoặc > 100 polyp. Chúng tôi phát hiện 101 polyp trên tổng số 83 bệnh nhân, trung bình có 1,21 polyp/ BN, tỷ lện này là 1,69 của tác giả Nguyễn Duy Thắng, 1,65 của tác giả Trịnh Tuấn Dũng, kết quả của chúng tôi tháp hơn so với một số nghiên cứu khác có thể là do mẫu nghiên cứu còn nhỏ.
3.5.3. Kích thước polyp
Biểu đồ 3.7. Kích thước polyp
Nhận xét: Trong nghiên cứu này ghi nhận về kích thước polyp như sau: poyp < 10mm có 51 ca, chiếm 61,4%, polyp có kích thước từ 10-20mm là 30 ca, chiếm 36,2%, còn lại 02 ca có kích thước > 20mm, chiếm 2,4%. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Bồ Kim Phương, polyp < 10mm chiếm 47,4%, 10-20mm: 33,3%, > 20mm chiếm 19,3%. Tác giả Nguyễn Duy Thắng polyp có kích thước < 10mm, 10-20mm, > 20mm lần lượt là: 50,4%, 34,6%, 15%. Như vậy kích thước polyp gần không khác biệt ở các nghiên cứu.
3.6. Vị trí polyp đại trực tràng
Bảng 3.4 Vị trí polyp đại trực tràng
|
Vị trí |
n |
Tỉ lệ% |
|
Manh tràng |
1 |
1,2 |
|
Đại tràng lên |
5 |
6,0 |
|
Đại tràng góc gan |
6 |
8,4 |
|
Đại tràng ngang |
2 |
2,4 |
|
Đại tràng góc lách |
1 |
1,2 |
|
Đại tràng xuống |
4 |
4,8 |
|
Đại tràng signma |
5 |
6,0 |
|
Trực tràng |
59 |
71,0 |
Ở đây ghi nhận vị trí polyp nhiều nhất là ở trực tràng có 59 ca, chiếm 71% so với Eberl :64%, Jose và Haish :60,66%, Nguyễn Duy Thắng : 70,7%, Bồ Kim Phương: chiếm 65,4%.
3.7. Đặc điểm mô bệnh học
Biểu đồ 3.8. Đặc điểm mô bệnh học
Chúng tôi ghi nhận tỉ lệ polyp có khả năng sinh ung chiếm 58% trong đó tuyến ống xuất hiện cao nhất. Theo Tác giả Nguyễn Duy Thắng nghiên cứu thì tỷ lệ polyp tuyến là 54,9%, tỷ lệ polyp tuyến ống chiếm cao nhất cũng là kết quả nghiên cứu của Võ Hồng Minh Công và Bồ Kim Phương. Việc tầm soát và điều trị sớm polyp đại trực tràng thật sự có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng ngừa polyp ung thư hóa.
3.8. Tai biến sau cắt polyp
Bảng 3.5 Tai biến sau cắt polyp
|
Tai biến |
n |
Tỷ lệ % |
|
Có |
2 |
2,40% |
|
Không |
81 |
97,6% |
Nhận xét: Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi có 2 ca chảy máu chiếm tỷ lệ 2,4%.
3.9. Mối liên hệ giữa hình ảnh nội soi và mô bệnh học của polyp tuyến
|
Loại polyp Đặc điểm |
Tuyến ống |
Tuyến ống - nhánh |
Tuyến nhánh |
Tăng sản |
p |
|
|
Số lượng |
1 |
26 |
7 |
4 |
30 |
>0,05 |
|
2 |
7 |
1 |
1 |
5 |
||
|
3-99 |
1 |
0 |
0 |
1 |
||
|
Hình dạng polyp |
Có cuống |
20 |
5 |
5 |
10 |
<0,05 |
|
Bán cuống |
9 |
2 |
0 |
4 |
||
|
Không cuống |
5 |
1 |
0 |
22 |
||
|
Dẹt |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Kích thước |
<10mm |
14 |
3 |
0 |
34 |
<0,05 |
|
10-20mm |
18 |
5 |
5 |
2 |
||
|
>20mm |
2 |
2 |
0 |
0 |
||
Nhận xét: Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa hình dạng và số lượng polyp với kết quả mô bệnh học, bệnh nhân có polyp có cuống cũng như số lượng polyp càng nhiều thì kết quả mô bệnh học nghiêng về nhóm sinh ung nhiều hơn. Như vậy việc cắt bỏ polyp sớm đối với các trường hợp nhiều polyp hoặc polyp có kích thước lớn là việc làm cần thiết.
IV. KẾT LUẬN
Trong nghiên cứu 83 bệnh nhân có polyp đại trực tràng được cắt bằng thòng lọng nhiệt điện qua nội soi đại trực tràng ống mềm, chúng tôi có một số kết luận như sau:
Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và MBH polyp đại trực tràng
Lâm sàng:
- Tuổi trung bình chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 53.9.
- Giới: giới nam gặp nhiều hơn giới nữ, tỷ lệ nam/nữ = 2,19.
- Triệu chứng đi đau bụng là triệu chứng thường gặp nhất chiếm 56,6%.
- Đa số bệnh nhân đều xuất hiện triệu chứng < 6 tháng có 48 ca chiếm tỉ lệ 67,5%
Hình ảnh nội soi:
- Polyp đơn độc chiếm chiếm 80,7%, 02 polyp chiếm 16,9%, 3-99 polyp chiếm 2,4% .
- Polyp có cuống chiếm tỷ lệ cao nhất: 47 %.
- Đường kính polyp chủ yếu gặp ở nhóm < 10 mm chiếm 61,4%.
- Polyp vùng trực tràng chiếm tỉ lệ cao nhất 71%.
Hình ảnh mô bệnh học:
- Tuyến ống chiếm tỉ lệ cao nhất 42%.
Biến chứng sau cắt polyp đại trực tràng bằng nguồn nhiệt điện qua nội soi
Có 2 ca chảy máu, trong đó 1 ca chảy máu trong quá trình làm thủ thuật và 1 ca chảy máu sau khi ,làm thủ thuật 3 ngày.
V. KIẾN NGHỊ
1. Cần có những nghiên cứu nhằm phát hiện sớm polyp trực tràng trong cộng đồng.
2. Đối với những polyp có nguy cơ ung thư hoá cần phải tiếp tục theo dõi định kỳ để phát hiện kịp thời những tiến triển bất thường của bệnh.
3. Khi cắt những polyp có kích thước cuống lớn, cần phải đề phòng tai biến chảy máu có thể xảy ra, cách phòng là tạo một đường đốt dưới đường cắt trước khi cắt rời polyp. Việc theo dõi các biến chứng sau cắt là việc vô cùng cần thiết.
Hình ảnh sau buổi lễ :
Thiếu tá BSCKII Lê Thị Ánh Như – Phó Chủ nhiệm khoa Nội tiêu hóa (A2) báo cáo tại HNKH BVQY 121 (đứng thứ nhất bên phải)
Lê Thị Ãnh Như, Nguyá»…n Văn Vinh