Hình: Máy CT 128 lát cắt REVOLUTION EVO tại BVQY 121
Căn cứ quyết định của Bộ Quốc phòng về việc phê duyệt kế hoạch mua sắm lắp đặt hệ thống chụp CT công nghệ cao 128 lát cắt tại Bệnh viện quân y 121 nhằm nâng cao nâng lực Khoa Chẩn đoán hình ảnh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho bộ đội và nhân dân khu vực địa bàn Quân Khu 9;
Sau thời gian lắp đặt, Khoa Chẩn đoán hình ảnh đã cùng các chuyên gia đưa vào hoạt động Hệ thống chụp cắt lớp điện toán dựng hình kỹ thuật cao với 128 lát cắt REVOLUTION EVO của hãng GE.
Khác với CT- Scanner thông thường chỉ lấy 1 - 2 lát cắt, máy MSCT 128 có cấu tạo nhiều dãy đầu dò, thời gian quay một vòng nhanh nhất 0,3 giây trên bề dày lát cắt chỉ 0,6mm nên có thể thu đồng thời 128 lát cắt. Ngoài ra, độ phân giải của máy có thể đạt 0,24mm, cho phép phát hiện những tổn thương có kích thước nhỏ chỉ một vài mm. Máy chụp cắt lớp MSCT 128 còn có khả năng tạo hình ảnh có giá trị chẩn đoán cao như nhau trên nhiều mặt cắt ở các hướng khác nhau nên cho ra kết quả tốt hơn nhiều so với các ứng dụng lâm sàng thường qui trên máy CT- Scanner trước đây.
Hệ thống chụp cắt lớp điện toán 128 lát cắt giúp Khoa triển khai được nhiều kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh gồm: chụp mạch vành, động mạch não, động mạch cảnh, động mạch phổi, động mạch chi dưới, động mạch chi trên, tầm soát sớm ung thư phổi; khảo sát các bệnh cấp tính, bệnh mạch máu bụng, phổi; hệ thống tĩnh mạch, động mạch; chụp hệ thống khung đại tràng; các u nhú trong đại tràng; tầm soát ung thư các tạng; chụp tai mũi họng; xoang hàm mặt và các khớp xương, cột sống…giúp bác sĩ nhận rõ các tổn thương nhờ dựng hình ảnh đa chiều, sắc nét.
A. SƠ LƯỢC VỀ MÁY CT
1. Sơ lược lịch sử:
CT scanner (Computer Tomography scanner) được Hounsfied giới thiệu đầu tiên vào năm 1972, lúc đầu là thế hệ CT chụp từng lát cắt (axial) và đến đầu những năm 1990 khi xuất hiện CT xoắn ốc (spiral CT) nó mới trở thành công cụ hình ảnh không xâm lấn được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, sự ứng dụng trong chẩn đoán hình ảnh tim và mạch máu của CT xoắn ốc đơn lát cắt vẫn còn rất hạn chế.
Sự ra đời của CT xoắn ốc đa lát cắt vào năm 1998 đã mở ra bước ngoặt mới trong kỹ thuật CT, từ đó CT mạch máu tim (ngày nay gọi là CT động mạch vành) được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán bệnh lý tim mạch.
CT động mạch vành là sử dụng máy chụp cắt lớp vi tính đa dãy có tiêm thuốc đối quang i-ốt để làm hiện hình hệ thống động mạch vành, cấu trúc buồng tim và van tim trên hình ảnh cắt lớp. Do động mạch vành có kích thước nhỏ và co bóp liên tục của tim, cùng với chuyển động của hô hấp do vậy để đánh giá tốt hệ thống động mạch vành cần được chụp ở hệ thống máy có độ phân giải không gian và thời gian cao, hiện tại trên thế giới cũng như ở Việt Nam để chụp CT động mạch vành thường sử dụng hệ thống máy 128 lát cắt hoặc cao hơn (320, 640)
2.Nguyên lý máy CT: Thành phần chính của máy CT là một bóng phát tia X và bộ phận thu nhận tín hiệu (Detectors), 2 bộ phận này được đặt đối diện nhau trong một khoang máy hình tròn gọi là Gantry. Khi máy hoạt động thì 2 bộ phận bóng phát tia X và bộ phận nhận tín hiệu sẽ quay quanh bệnh nhân nằm trên bàn ở giữa Gantry. Một chùm tia X rất hẹp phát ra từ bóng, xuyên qua một phần cơ thể và được bộ phận thu nhận tín hiệu tiếp nhận. Các Detector này bao gồm một hay nhiều dãy đầu thu, được cấu tạo bằng các tinh thể nhấp nháy hay các buồng ion hóa, cho phép lượng hóa sự suy giảm của tia X sau khi đi qua cơ thể. Độ nhạy của các đầu thu cao hơn rất nhiều so với phim X-quang. Hệ thống máy tính sẽ biến đổi các thông tin lượng hóa thành hình ảnh, biểu hiện hình ảnh theo quy ước mức độ cản tia nhiều sẽ có màu trắng nhiều và ngược lại cản tia kém sẽ có màu đen. Các cơ quan, tổ chức hay tổn thương trong cơ thể cản tia nhiều (xương, răng, vôi, sỏi, máu,,,) sẽ có màu trắng, và các bộ phận cản tia ít (mỡ, phổi, khí,,,) sẽ có màu đen.
3. Thế nào là CT xoắn ốc?
Thuật ngữ “CT xoắn ốc” (Helical hay Spiral) được dùng để chỉ các máy CT có thể chụp theo chế độ xoắn. Hiện nay hầu hết các máy CT đều có thể chụp 2 chế độ: Cắt trục (axial) và xoắn ốc (helical). Chụp cắt trục là khi bóng quay, bàn di chuyển từng nấc và bóng sẽ phát tia khi bàn ngừng chuyển động. Chế độ chụp cắt trục thường phục vụ cho các kỹ thuật xạ trị, Gamma Knife, Cyber Knife với mục đích là hình ảnh sau chụp có độ chính xác cao, không chịu sự ảnh hưởng của chuyển động bệnh nhân. Nhược điểm của chế độ chụp này là rất chậm, theo từng nấc chuyển động của bàn từ đỉnh đến đáy của cơ quan cần thăm khám và hình tái tạo sẽ không được liên tục (có dạng bậc thang). Chụp xoắn ốc là khi bóng quay và phát tia bàn di chuyển liên tục, quỹ đạo của bóng so với bệnh nhân là một đường xoắn ốc. Ưu điểm của chụp xoắn ốc là tốc độ chụp nhanh, khắc phục được nhược điểm nhiễu ảnh do cử động (hô hấp, nhu động ruột…), hình tái tạo được liên tục và giảm thiểu được liều tia cho bệnh nhân.
Hình 1: Nguyên lý của máy CT có 64 dãy đầu thu - 128 lát cắt
Hình 2: Nguyên lý CT xoắn ốc
Thế hệ đầu của CT xoắn ốc trang bị một dãy đầu thu (Detector) hay còn gọi là Ct đơn lát cắt (single slice CT), một vòng bóng quay chỉ thu được một lát cắt. Về sau các hãng sản xuất máy CT trang bị nhiều dãy đầu thu để sau một vòng bóng quay phát tia sẽ thu được nhiều lát cắt và công nghệ tiên tiến hơn khi một dãy đầu thu tái tạo được 2 lát cắt. Hãng GE đã cho ra đời máy 64 dãy đầu thu và thu được 128 lát cắt sau một lần bóng quay phát tia X. Máy chụp được nhanh…….
B. NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH CHỤP TRÊN MÁY CT 128 LÁT CẮT:
I. CT MẠCH VÀNH:
1. Chỉ định
- Đau ngực không điển hình.
- Nghi ngờ có bệnh lý mạch vành khi đã có các kết quả xét nghiệm khác như: thử nghiệm gắng sức, siêu âm..
- Có các yếu tố nguy cơ bệnh lý tim mạch như tăng mỡ máu, đái tháo đường, hút thuốc lá, tăng huyết áp..
- Sau phẫu thuật cầu nối xác định cầu nối.
- Xác định các bất thường giải phẫu hệ mạch vành.
- Xác định các trường hợp đau ngực không điển hình ở người bệnh có đặt stent hoặc làm cầu nối trước đó
- Xác định một số bệnh lý cơ tim (như bệnh cơ tim phì đại..), van tim chủ yếu là van động mạch chủ và van hai lá.
2. Chống chỉ định
- Không hợp tác
- Dị ứng thuốc đối quang i-ốt, tiền sử hen phế quản.
- Suy thận, phụ nữ có thai
- Nhịp tim không đều, rung nhĩ
- Vật liệu kim loại
3. Chuẩn bị bệnh nhân:
a. Người thực hiện
- Bác sỹ chuyên khoa
- Kỹ thuật viên điện quang
- Điều dưỡng
b. Phương tiện
- Máy chụp CLVT đa dãy chuyên dụng (từ 64 dãy trở lên)
- Máy bơm điện chuyên dụng
- Phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh
c. Vật tư y tế
- Bơm tiêm 10; 20ml
- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện
- Kim tiêm 18-20G
- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước
- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc
- Nước cất hoặc nước muối sinh lý
- Găng tay, mũ, khẩu trang phẫu thuật
- Bộ khay quả đậu, kẹp phẫu thuật.
- Bông, gạc phẫu thuật.
- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.
d. Người bệnh
- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.
- Tháo bỏ khuyên tai, vòng cổ, cặp tóc nếu có.
- Cần nhịn ăn, uống trước 4giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.
- Khống chế tốt nhịp tim: nhịp tim tốt khi < 70 lần/phút, tối ưu khi < 60 lần/phút (đối với máy CLVT thế hệ mới sau 64 dãy có thể không cần hạ nhịp tim).
- Sử dụng thuốc giảm nhịp tim: beta blocker (oral atenolol, meprolol) 1-2 giờ trước chụp. Nếu có chống chỉ định beta blocker: sử dụng thuốc chẹn kênh calci
- Khống chế các trường hợp có ngoại tâm thu, loạn nhịp tim.
- Đặt đường truyền tĩnh mạch: đường truyền đủ lớn, kim 18G, đặt ở tĩnh mạch lớn tốt nhất ở tĩnh mạch cẳng tay. Lưu kim ít nhất 15 phút sau tiêm.
- Có thể sử dụng thêm Nitroglyxerin loại xịt hay ngậm dưới lưỡi ngay khi chụp.
e. Phiếu xét nghiệm
- Có phiếu chỉ định chụp CLVT
- Hồ sơ bệnh án hoặc các giấy tờ chỉ định, xét nghiệm có liên quan đến bệnh lý
4. Các bước tiến hành
a. Tư thế người bệnh
- Nằm ngửa
- Đặt đường truyền tĩnh mạch đủ lớn (18G) và nối với bơm tiêm điện
- Lắp cổng điện tâm đồ (ECG).
- Kiểm tra nhịp tim trên màn hình tại máy chụp.
b. Chụp định vị
- Chụp động mạch vành thông thường: chụp từ chạc ba khí phế quản tới hết đáy tim.
- Chụp mạch vành với cầu nối (bypass graft): trường chụp từ đỉnh phổi tới hết đáy tim.
c. Chụp trước tiêm thuốc và tính điểm vôi hóa
- Tiêm thuốc đối quang i-ốt sử dụng kỹ thuật “Test bolus” hoặc “bolus tracking” mục đích để xác định thời điểm thuốc đạt nồng độ cao nhất tại gốc ĐM chủ
- Lượng thuốc đối quang i-ốt thường sử dụng từ 70-100 ml (tùy thuộc vào loại thuốc đối quang i-ốt: hàm lượng iod và chỉ số BMI của người bệnh). Tốc độ tiêm: 4-5ml/giây. Phối hợp với dùng nước muối sinh lý để giảm bớt tổng liều thuốc, ngấm thuốc mạch máu tốt hơn và giảm bớt nhiễu ảnh từ tim phải.
- Độ dày lớp cắt tùy thuộc theo từng loại máy (16, 32, 64 dãy...) và từng hãng máy.
- Tái tạo hình ảnh: thường tái tạo độ dày 0,75/0,4mm, có thể tái tạo 0,6/0,3mm tuy nhiên càng mỏng ảnh càng nhiễu. Thường tái tạo ở khoảng 65-70% của chu chuyển tim (khoảng R-R) đối với các trường hợp nhịp tim thấp. Xử lý hình ảnh tại trạm làm việc (trạm làm việc) trên các chương trình tái tạo đa bình diện (3D MPR), tái tạo theo tỷ trọng tối đa (MIP) và tái tạo theo thể tích (VRT)...
5. Nhận định kết quả
- Hình ảnh hiển thị được rõ các cấu trúc giải phẫu trong vùng thăm khám
- Phát hiện được tổn thương nếu có
6. Tai biến và xử trí
- Phản ứng phụ với thuốc hạ nhịp tim: có thể gây tụt huyết áp. Xử trí cần cho người bệnh nằm nghỉ ngơi tại chỗ, bù dịch. Nếu huyết áp vẫn không lên vận chuyển người bệnh sang chuyên khoa cấp cứu tiếp tục xử trí theo phác đồ.
- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang i-ốt: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.
Một số ảnh đã chụp tại máy CT 128 lát cắt tại BVQY 121:
II. CT MẠCH MÁU NÃO:
1. Chỉ định
- Các trường hợp nghi bất thường mạch máu não như chảy máu dưới nhện, chảy máu nhu mô não, chảy máu não thất…
- Dị dạng mạch máu não, động kinh nghi do dị dạng mạch máu não
- Đột quỵ nhồi máu não. Nhồi máu động mạch, nhồi máu tĩnh mạch
- Rò động tĩnh mạch màng cứng, thông động mạch cảnh xoang hang
- Huyết khối tĩnh mạch, xoang tĩnh mạch não
- Các trường hợp dị dạng mạch máu vùng da đầu
- Các trường hợp u màng não cần đánh giá nguồn mạch nuôi u…
- Theo dõi sau điều trị bệnh lý mạch máu não. Trong trường hợp can thiệp ngoại khoa hoặc nút mạch thì cần có yêu cầu máy 64 lớp cắt trở lên để đánh giá được cả vùng nhiễu của kim loại.
2. Chống chỉ định
- Trong vùng thăm khám (sọ não) có nhiều kim loại gây nhiễu ảnh (chống chỉ định tương đối)
- Người bệnh có thai (chống chỉ định tương đối).
- Người bệnh có chống chỉ định dùng thuốc đối quang i-ốt.
3. Chuẩn bị người bệnh:
- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.
- Tháo bỏ khuyên tai, vòng cổ, cặp tóc nếu có
- Cần nhịn ăn, uống trước 4giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.
- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: Cần cho thuốc an thần…
III. CT MẠCH MÁU CHI DƯỚI
1. Chỉ định
- Hẹp tắc động mạch cấp và mạn tính.
- Phình mạch, dị dạng mạch.
- Kiểm tra sau đặt Stent động mạch.
- Đánh giá giải phẫu bình thường và bất thường hệ động mạch chi dưới
2. Chống chỉ định
- Không có chống chỉ định tuyệt đối.
- Các chống chỉ định tương đối chủ yếu đối với thuốc đối quang i-ốt tiêm tĩnh mạch, người bệnh có tiền sử bị bệnh dị ứng: hen phế quản, người bệnh suy gan, suy thận, đặc biệt ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc đối quang i-ốt iod ở những lần chụp trước.
3. Chuẩn bị người bệnh:
- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.
- Tháo bỏ khuyên tai, vòng cổ, cặp tóc nếu có
- Cần nhịn ăn, uống trước 4 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.
- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: Cần cho thuốc an thần…
IV. CT TOÀN THÂN:
1. Chỉ định
- Trong trường hợp tìm các tổn thương di căn hoặc xác định tổn thương nguyên phát.
- Trong các trường hợp đa chấn thương nặng cần được nhanh chóng chẩn đoán vị trí và phân loại chính xác các tổn thương.
2. Chống chỉ định
- Không có chống chỉ định tuyệt đối.
- Các chống chỉ định tương đối chủ yếu đối với thuốc đối quang i-ốt tiêm tĩnh mạch: Người bệnh có tiền sử bị bệnh dị ứng, hen phế quản, người bệnh suy gan, suy thận, đặc biệt ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc đối quang i-ốt iod ở những lần chụp trước.
3. Chuẩn bị người bệnh:
- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.
- Tháo bỏ khuyên tai, vòng cổ, cặp tóc nếu có
- Cần nhịn ăn trước 4 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.
- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: Cần cho thuốc an thần…
BS CKI Nguyá»…n Tấn QuÃ