Khuyến cáo dựa trên thông báo về an toàn thuốc của FDA năm 2009 và 2011 và hướng dẫn kê đơn của nhà sản xuất
1. Sodium polystyrene sulfonate kém hiệu quả trong điều trị tăng kali máu nặng
SPS hạ kali máu chậm (vài giờ tới vài ngày), không phù hợp với các trường hợp cần hạ kali máu nhanh
Ưu tiên các biện pháp khác, bao gồm cả lọc máu.
2. Sodium polystyrene sulfonate KHÔNG sử dụng với sorbitol do tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử, có thể dẫn tới tử vong
Trước đây, SPS thường được kê đơn kèm với sorbitol để tránh táo bón, tắc ruột và tăng cường tác dụng thải kali
Năm 2009, FDA khuyến cáo CHỐNG CHỈ ĐỊNH kết hợp SPS và sorbitol do tăng nguy cơ viêm ruột kết hoại tử, có thể dẫn tới tử vong
3. Không sử dụng SPS trên bệnh nhân có nguy cơ viêm ruột hoại tử cao:
Bệnh nhân có nhu động ruột bất thường, bao gồm bệnh nhân hậu phẫu, bệnh nhân liệt ruột hoặc đang dùng opioid, bệnh nhân có tắc ruột
Bệnh nhân có tăng nguy cơ táo bón, tắc ruột, bao gồm bệnh nhân có tiền sử tắc ruột, táo bón mạn tính, viêm ruột, viêm đại tràng thiếu máu, vữa xơ mạch máu ruột, cắt đoạn ruột
Ngừng thuốc nếu bệnh nhân xuất hiện táo bón.
SPS được sử dụng để điều trị tăng kali máu, cơ chế trao đổi ion, gắn với Kali và tăng thải kali qua đường tiêu hóa.
Tài liệu tham khảo:
FDA safety information: sodium polystyrene sulfonate powder, 2009, 2011
Hướng dẫn sử dụng của NSX (Kayexalat®; Resonium A®)
Uptodate, Treatment and prevention of hyperkalemia in adults
Southern Med J, “Intestinal Necrosis due toe Sodium polystyrene sulfonate (Kayexalate) in sorbitol”, 2009
Journal of the American society of Nephrology, “Ion-exchange resins for the Treatment of Hyperkalemia: are they safe and effective” 2010
Nguồn: Bản tin Dược lâm sà ng - Vinmec International Hospital