Ngày nay, tật khúc xạ chiếm tỉ lệ khá cao trong cộng đồng và việc mang kính để hỗ trợ thị lực trở nên quen thuộc với chúng ta. Vậy khi đến cửa hàng kính thì chúng ta nên quan tâm đến điều gì để đôi mắt được bảo vệ và có thị lực tốt nhất?
Hầu như rất nhiều người khi đi mua kính chỉ quan tâm đến kiểu dáng gọng đẹp, thời trang, giá cả mà ít quan tâm đến các yếu tố khác, tuy nhiên gọng kính ít quan trọng hơn tròng kính. Khi chọn gọng kính ngoài kiểu dáng đẹp, thời trang thì chúng ta chỉ nên quan tâm đến sự dễ chịu khi đeo và kiểu dáng phù hợp với gương mặt mỗi người thôi.
Chúng ta nên chú ý nhiều đến chất liệu và các tính chất của tròng kính.
Việc đầu tiên là chúng ta phải đeo đúng độ kính (cận, viễn, loạn…) vì vậy nên đến bác sĩ nhãn khoa để được đo độ chính xác trước khi đi mua kính.
1. Chất liệu tròng kính:
Thủy tinh: ở giai đoạn sơ khởi của kính mắt, thủy tinh là chất liệu phổ biến và đóng vai trò lịch sử quan trọng, nhưng thủy tinh rất dễ vỡ, nặng nên hiện nay đã không còn được sử dụng làm tròng kính và đã được thay thế bởi những chất liệu mới ưu việt hơn.
Plastic: năm 1947 lần đầu tiên tròng kính mắt làm từ Plastic polymer, có trọng lượng nhẹ gần phân nửa so với thủy tinh và đáp ứng tốt các tính năng quang học nên vẫn còn được sử dụng đến ngày nay.
Polycarbonate: còn nhẹ hơn cả plastic, nhưng ưu điểm nổi trội của polycarbonate là khó vỡ hơn plastic nên được dùng làm kính cho trẻ em và kính thuốc dành cho các vận động viên khi chơi thể thao
Trivex: tròng kính bằng Trivex xuất hiện lầm đầu năm 2001.Trivex có các đăc điểm của Polycarbonate nhưng có ưu điểm hơn về chỉ số Abble. (Chất liệu có chỉ số Abble càng thấp thì có độ tán sắc càng cao, thấy các quầng màu sắc quanh vật nhìn, vùng ngoại vi tròng kính tán sắc mạnh hơn vùng trung tâm tròng kính.)
2. Chiết suất của trong kính:
Chiết suất là chỉ số khúc xạ của chất liệu tròng kính. Ở cùng một độ khúc xạ, tròng kính được làm từ chất liệu có chiết suất càng cao thì trong càng mỏng. Điều này quan trong đối với nhưng người có độ khúc xạ cao, nếu mang loại tròng kính có chiết suất thấp thì tròng kính sẽ rất dầy, nặng.
Chiết suất của tròng kính hiện nay từ 1.498 đến 1.74
3. Chỉ số Abble.
Chỉ số Abble càng thấp thì độ tán sắc càng cao.
Chỉ số Abble của tròng kính hiện nay từ 30 đến 59.
4. Thiết kế Aspheric:
Đây là công nghệ sản xuất trong kính với thiết kế thay đổi độ cong từ tâm tròng kính ra đến ngoài rìa. Sử dụng các đường cong phẳng hơn mà không thay đổi công suất quang học của tròng kính.
5. Độ mỏng tối thiểu vùng tâm kính:
Vì độ an toàn chống vỡ khi va đập nên FDA (Cục quản lý Thực phẩm Dược phẩm Mỹ) có tiêu chuẩn về giới hạn độ mỏng vùng tâm tròng kính.
Polycarbonate và Trivex có độ chống va đập cao nên có độ dầy tâm tròng kính tối thiểu là 1,0 mm, các chất liệu khác phải dầy hơn để đạt tiêu chuẩn.
6. Các lớp phủ bề mặt tròng kính:
Lớp phủ chống trầy xước (tráng cứng): tăng độ cứng bề mặt tròng kính, hạn chế trầy xước. (Khi tròng kính bị trầy xước sẽ làm thay đổi độ khúc xạ)
Lớp phủ chống phản quang (chống chói): loại bỏ hiện tượng phản quang, đỡ chói với ánh sáng đèn, giảm các điểm chói sáng khi chụp ảnh, làm cho tròng kính trong hơn, tăng tính thẩm mỹ và tự nhiên hơn.
Lớp phủ chống tia cực tím (UV): tia cực tím vào mắt lâu dài sẽ gây nhiều bệnh lý ở mắt như đục thủy tinh thể, thoái hóa hoàng điểm, tổn thương võng mạc…
Lớp phủ ngăn ánh sáng xanh: giúp mắt dễ chịu khi tiếp xúc nhiều với màng hình máy tính, điện thoại..
Lớp phủ Super hydrophobic: chống bám bẩn và bám dính nước, không bị nước bám lên tròng kính làm giảm tầm nhìn khi đi trời mưa.
Lớp phủ Platinum: chống bám dính kể cả dầu mỡ.
Việc chọn lựa tròng kính như thế nào phụ thuộc vào công việc và thói quen sử dụng của mỗi người nhưng điều này vô cùng quan trọng để bảo vệ đôi mắt cung như tạo sự dễ chịu thoải mái khi mang kính.
BSCKI Nguyễn Tấn Kiệt