1. Phương pháp chủ quan:
- Bảng thị lực.
Ưu điểm:
- Dễ sử dụng.
- Rẻ tiền.
Nhược điểm:
- Nhân viên Y Tế ghi nhận kết quả từ bệnh nhân.
- Mức độ chính xác phụ thuộc sự hợp tác (hoặc sự trung thực) của bệnh nhân.
2. Phương pháp khách quan:
2.1 Máy điện tử đo khúc xạ.
* Ưu điểm:
- Các phương pháp khách quan ít phụ thuộc sự hợp tác của bệnh nhân.
- Dễ dàng ghi nhận kết quả từ máy.
* Nhược điểm:
- Chi phí cao ( giá máy cao + bảo trì).
- Độ chính xác không cao: do sai số của máy, độ điều tiết của bệnh nhân.
(Máy điện tử đo khúc xạ)
2.2 Soi bóng đồng tử
Ưu điểm :
- Ít phụ thuộc vào bệnh nhân.( kết quả do nhân viên y tế xác định)
- Độ chính xác cao.
- Chi phí tương đối rẻ.
Nhược điểm:
- Khó sử dụng, cần thời gian đào tạo cho nhân viên y tế.
(Máy soi bóng đồng tử)
Sơ lược về kỹ thuật soi bóng đồng tử
* Dụng cụ:
- Đèn soi bóng đồng tử.
- 2 thước Parent có thấu kính hội tụ và phân kỳ.
* Chuẩn bị:
- Nhỏ thuốc giãn đồng tử liệt điều tiết trước soi 1 giờ.
- Thầy thuốc ngồi cách bệnh nhân 1m.
- Quan sát bóng đồng tử qua khe của đèn.
Xoay đèn để đánh giá sự di chuyển của bóng đồng tử.
*Kết quả:
- Bóng di chuyển cùng chiều: viễn thị.
- Bóng di chuyển ngược chiều: cận thị.
- Bóng trung hòa: chính thị. (vùng đồng tử sáng lan tỏa cho dù xoay đèn ở vị trí nào)
* Xác định độ khúc xạ:
- Sau khi xác định tật khúc xạ.
- Dùng kính điều chỉnh cho đến khi bóng đồng tử trở thành trung hòa.
Ưu thế:
- Phương pháp đo tật khúc xạ bằng soi bóng đồng tử từ lâu đã được áp dụng trên thế giới.
- Ở Việt Nam gần đây mới chú trọng do tỉ lệ cận thị học đường tăng cao.
- Trong quân đội phương pháp này thích hợp trong trường hợp khám sàng lọc các đối tương tham gia nghĩa vụ quân sự, do:
+ Không phụ thuộc vào sự trung thực của người được khám.
+ Kết quả chính xác, ít sai số hơn máy đo điện tử.
+ Phương tiện gọn, nhẹ, dễ bảo quản khi mang đi khám sàng lọc ở các đơn vị.
BSCKI Nguyễn Tấn Kiệt