Liên hệ:

1900 0339

Breadcrumb Navigation

Khoa Xét nghiệm – Giải phẫu bệnh (C3-C4)

TÓM TẮT LỊCH SỬ KHOA XÉT NGHIỆM

I. Lịch sử hình thành

          Sau khi các quân y sĩ từ chiến khu ra tiếp quản Bệnh viện Phan Thanh Giản của chế độ cũ 5/1975. Toàn bộ nhân viên Khoa gồm 01 bác sĩ và 07 y tá của chế độ cũ tình nguyện ở lại làm việc. Các trang thiết bị còn giữ nguyên, hóa chất còn hoạt động tốt. Năm 1976 được tăng cường thêm 01 bác sĩ và 02 y sỹ chuyên khoa xét nghiệm từ Miền Bắc vào.Tất cả nhanh chóng cùng  nhau khôi phục củng cố, duy trì hoạt động Khoa xét nghiệm phục vụ tốt các khoa lâm sàng trong việc chẩn đoán, theo dõi, đánh giá kết quả điều trị thương binh, bệnh binh và người bệnh trong những ngày đầu giải phóng. 

          Đầu năm 1977 cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam xảy ra, lượng thương bệnh binh tăng cao, đặc biệt có trường hợp nặng như: Cụt chi, sốt rét đái huyết cầu tố, sốt rét suy kiệt…Vì vậy không những công việc tăng lên mà còn cần có lượng lớn máu cung cấp cho điều trị. Khoa kết hợp với địa phương và Trường Đại học Cần Thơ duy trì tốt công tác hiến máu nhân đạo, đáp ứng đầy đủ và kịp thời phục vụ cho công tác điều trị .

          Để nâng cao trình độ chuyên môn cũng như số lượng nhân viên xét nghiệm, tháng 8/1978 Khoa mở lớp y tá xét nghiệm đầu tiên với 10 học viên, sau khi tốt nghiệp ở lại làm việc và một số tăng cường cho đơn vị bạn.

          Năm 1994 quân tình nguyện Việt Nam rút hết  về nước, Khoa được trang bị máy xét nghiệm: ELISA, máy sinh hóa RA50, máy huyết học 18 thông số…từ đây chất lượng xét nghiệm được nâng cao, đạt tiêu chuẩn của hệ thống Bệnh viện quân đội thời điểm bấy giờ.

         Khoa xét nghiệm đã được tặng thưởng 01 Huân chương chiến công hạng ba, 08 năm đạt danh hiệu Đơn vị Quyết thắng, nhiều lần được tặng bằng khen; 02 cá nhân được tặng danh hiệu Thầy thuốc ưu tú.

          Ngày nay cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, Khoa xét nghiệm Bệnh viện Quân y 121 luôn nêu cao truyền thống của thế hệ trước, phấn đấu không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nhiệp vụ. Tiếp nhận nhiều trang thiết bị hiện đại với nhiều kỹ thuật mới cho kết quả xét nghiệm chính xác kịp thời phục vụ tốt công tác chăm sóc, điều trị thương bệnh binh và nhân dân ở lân cận địa bàn đóng quân.

II.Lãnh đạo Khoa qua các thời kỳ.

      1. Chủ nhiệm khoa

TT

HỌ TÊN

CẤP BẬC

THỜI GIAN

01

Nguyễn Văn Trực

Thượng úy Y sĩ

5/1975-11/1975

02

Nguyễn Văn Cương

Trung úy Y sĩ

12/1975-6/1976

03

Nguyễn Trọng Viên

Thiếu úy Bác sĩ

7/1976-9/1977

04

Trần Sanh Lộc

Thiếu tá Bác sĩ

10/1977-4/1983

05

Trần Văn Hoàn

Thượng tá Bác sĩ

5/1983-6/1993

06

Trần Thanh Chương

Đại tá BSCKI

7/1993-6/2008

07

Trần Thanh Hoàng

Thượng tá BSCKII

7/2008-12/2011

08

Nguyễn Ngọc Sáng

Đại tá BSCKII

2012-2015

09

Đỗ Trung Đông

Đại tá BSCKII

12/2015- đến nay

 

2. Phó chủ nhiệm khoa

01

Trần Văn Hoàn

Thượng tá Bác sĩ

1977-1983

02

Trần Thanh Chương

Đại tá BSCKI

1983-1993

03

Trần Thanh Hoàng

Thượng tá BSCKII

1993-2008

04

Đỗ Trung Đông

Đại tá BSCKII

7/2014-11/2015

05

Trịnh Hoàng Thanh

Thiếu tá BSCKI

7/2022-nay

3.Hành chính trưởng

TT

HỌ TÊN

CẤP BẬC

THỜI GIAN

01

Nguyễn Thị Chín

CNVQP

1977-1980

02

Lê Công Trung

CNVQP

1980-1983

03

Dương Hồng Thanh

CNVQP

1983-1985

04

Cao Thị Thứ

CNVQP

1985-1987

05

Lê Văn Lắm

Trung úy CN

1987-1988

06

Huỳnh Thị Được

CNVQP

1988-1994

07

Lê Công Cường

Trung úy CN

1994-1997

08

Nguyễn Văn Liệp

Thượng úy CN

1997-1998

09

Nguyễn Thị Thủy

Thiếu tá CN

1998-2008

10

Trần Thị Tươi

Thiếu tá CN

2008-2012

11

Hồ Thị Thế Mỹ

Thiếu tá CN

01/2012- 9/2014

12

Nguyễn Quốc Tuấn

Thượng úy CN

    10/2013-8/2014

13

Bùi Bá Hợp

Thượng úy CN

  9/2014 –  9/2017

14

Phạm Nguyễn Trúc Linh

Thiếu úy CN

10/1017 đến nay

4.Nhân viên Bệnh viện Phan Thanh Giản tình nguyện ở lại làm việc:

TT

HỌ TÊN

Chức vụ

THỜI GIAN

01

Nguyễn Văn Hòe

Bác sĩ

5/1975-12/1979

02

Thái Hòa Long

Y tá

5/1975-12/1979

03

Lê Hữu Lâm

Y tá

5/1975-12/1979

04

Nguyễn Văn Hiếu

Y tá

5/1975-12/1979

05

Trần Thị Xuân

Y tá

5/1975-12/1979

06

Nguyễn Văn Chuộn

Y tá

5/1975-12/1979

07

Nguyễn Thị Hường

Y tá

5/1975-12/1979

08

Nguyễn Văn Hợi

Y tá

5/1975-12/1997

 

III. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức biên chế

        1. Chức năng nhiệm vụ

          Khoa xét nghiệm, Bệnh viện Quân y 121 là cơ sở thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm về huyết học, sinh hóa, miễn dịch, vi sinh, sinh học phân tử…Nhân viên Khoa được đào tạo, huấn luyện sử dụng thành thạo trang thiết bị, kịp thời  trao đổi với các khoa lâm sàng nâng cao chất lượng xét nghiệm, đáp ứng yêu cầu lâm sàng phục vụ tốt công tác điều trị. Nhân viên khoa luôn không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng trình độ phát triển của ngành xét nghiệm, nâng cao chất lượng của các xét nghiệm trong công tác chăm sóc và điều trị bệnh nhân. Trong công tác truyền máu Khoa chủ động phối hợp với trung tâm Huyết học – Truyền máu Cần Thơ bảo đảm cung cấp máu kịp thời, an toàn cho bệnh nhân.

        2. Tổ chức biên chế

01

Đỗ Trung Đông

Đại tá

Chủ nhiệm khoa

02

Trịnh Hoàng Thanh

Thiếu tá

Phó chủ nhiệm khoa

03

Phạm Nguyễn Trúc Linh

Đại úy CN

Hành chính trưởng

04

Trương Minh Quý

Thượng úy

Bác sĩ

05

Hồ Thị Thế Mỹ

Thượng tá CN

Cử nhân xét nghiệm

06

Ngô Thị Mỹ

Trung tá CN

Cử nhân xét nghiệm

07

Nguyễn Xuân Thuận

Trung tá CN

Chuyên khoa 1 xét nghiệm

08

Phạm Ngọc Trang

Thiếu tá CN

Cử nhân xét nghiệm

09

Nguyễn Quốc Tuấn

Thiếu tá CN

Chuyên khoa 1 xét nghiệm

10

Lê Thị Như Ý

Thiếu tá CN

Cử nhân xét nghiệm

11

Ngô Thu Trang

Thiếu tá CN

Kỹ thuật viên xét nghiệm

12

Phan Thanh Lộc

Thiếu tá CN

Cử nhân xét nghiệm

13

Bùi Bá Hợp

Thiếu tá CN

Cử nhân xét nghiệm

14

Nguyễn Thị Nhàn

Thiếu tá CN

Kỹ thuật viên xét nghiệm

15

Nguyễn Thị Thu Hương

CNVHĐ

Cử nhân xét nghiệm

16

Lê Kim Ngọc

CNVHĐ

Cử nhân xét nghiệm

17

Đoàn Thị Mai Thảo

CNVHĐ

Cử nhân xét nghiệm

18

Lâm Thị Hương Giang

CNVHĐ

Cử nhân xét nghiệm

19

Huỳnh Phúc Đạt

CNVHĐ

Cử nhân xét nghiệm

20

Trần Văn Nhật

CNVHĐ

Cử nhân xét nghiệm

21

Huỳnh Phạm Mộng Thuyên

CNVHĐ

Cử nhân xét nghiệm

22

Trần Quang Minh

CNVHĐ

Cử nhân xét nghiệm

23

Huỳnh Thị Hồng Nhung

CNVHĐ

Kỹ thuật viên xét nghiệm

24

Võ Thị Trúc Đào

CNVHĐ

Kỹ thuật viên xét nghiệm

25

Lê Thị Lan

CNVHĐ

Hộ lý

 

         3. Quy mô, thành tựu hiện nay

         3.1 Trang thiết bị 

            Được sự quan tâm của Đảng ủy, Ban Giám đốc Bệnh viện, Khoa luôn được tạo mọi điều kiện tiếp cận với trang thiết bị hiện đại, cũng như nhiều kỹ thuật xét nghiệm mới.

TT

TRANG THIẾT BỊ

GHI CHÚ

01

Máy xét nghiệm sinh học phân tử Sacace 12-96

 

02

Máy xét nghiệm sinh học phân tử Bioneer

 

03

Máy xét nghiệm HA-8180V ( ARKRAY )

 

04

Máy xét nghiệm HbA1C  HLC – 723 GX

 

05

Hệ thống máy sinh hóa miễn dịch tự động Cobas 6000

 

06

Máy xét nghiệm miễn dịch tự động cobas E411

 

07

Máy xét nghiệm miễn dịch Tosho AIA 300

 

08

Máy xét nghiệm sinh hóa tự động  ADVIA 1800

 

09

Máy xét nghiệm sinh hóa tự động BIOLIS50i

 

10

Máy xét nghiệm nước tiểu Mison U500

 

11

Máy xét nghiệm nước tiểu tự động  U411

 

12

Máy định danh vi khuẩn tự động Vitek 2

 

13

Máy xét nghiệm huyết học tự động Sysmex XN1000

 

14

Máy xét nghiệm huyết học tự động Sysmex XN550

 

15

Máy xét nghiệm đông máu tự động CS-1600

 

16

Máy xét nghiệm đông máu tự động Hunman Clot pro

 

17

Máy điệ giải đồ EasyLyte Calcium

 

18

Máy điệ giải đồ Electalyte 500

 

19

Máy khí máu Gastat

 

20

Máy xét nghiệm Elise ELx50 ( Biotek )

 

21

Máy đo tốc độ máu lắng tự động MONITOR 100

 

           Với hệ thống máy xét nghiệm như hiện nay Khoa đã thực hiện cơ bản đầy đủ các xét nghiệm huyết học, sinh hóa, miễn dịch cùng với lâm sàng phục vụ tốt công tác điều trị.

3.2 Danh mục kỹ thuật khoa đang thực hiện

TT

TÊN XÉT NGHIỆM

GHI CHÚ

Nhóm xét nghiệm sinh hóa

01

Định lượng Glucose máu

 

02

Định lượng HbA1C máu toàn phần

 

03

Định lượng Ure máu

 

04

Định lượng Creatinin máu

 

05

Định lượng AST máu

 

06

Định lượng ALT máu 

 

07

Định lượng GGT máu

 

08

Định lượng Cholesterol máu

 

09

Định lượng Triglycerid máu

 

10

Định lượng HDL-C máu

 

11

Định lượng LDL-C máu

 

12

Định lượng Acid uric máu

 

13

Định lượng Albumin máu

 

14

Định lượng Protein máu

 

15

Định lượng Bilirubin TP, TT,GT 

 

16

Định lượng Amylase máu

 

17

Định lượng Lipase

 

18

Định lượng sắt huyết thanh

 

19

Điện giải đồ (Na+,K+,Ca++,Cl/pH) máu

 

20

Định lượng Phospho

 

21

Định lượng Mg

 

22

Định lượng Canxi toàn phần

 

23

Định lượng Procalcitonin

 

24

Định lượng ASLO

 

25

Định lượng RF

 

26

Định lượng NH3

 

27

Định lượng Feritin máu

 

28

Định lượng Stranferin.

 

29

Định lượng BetaHCG

 

30

Định lượng Progesteron

 

31

Định lượng Estradiol

 

32

Định lượng Lactat

 

33

Định lượng CRP

 

34

Định lượng Cortisol trong máu

 

35

Định lượng PTH

 

36

Định lượng PSA

Ung thư  tuyến tiền liệt

37

Định lượng CEA

Ung thư  đại tràng

38

Định lượng AFP

Ung thư  gan

39

Định lượng HE4

Ung thư buồng trứng

40

Định lượng CA125

Ung thư buồng trứng

41

Định lượng CA 72-4

Ung thư  dạ dầy

42

Định lượng CA 19-9

Ung thư  tụy

43

Định lượng CA 15-3

Ung thư  vú

44

Định lượng Cyfra 21-1

Ung thư  phổi

45

Định lượng Ethanol

 

46

Định lượng Paracetamol

 

47

Định lượng Troponin Ths

 

48

Định lượng Troponin I

 

49

Định lượng NT-ProBNP 

 

50

Định lượng FT3

 

51

Định lượng FT4

 

52

Định lượng TSH

 

53

Định lượng Cholinesterase

 

54

Double test

Gửi mẫu BV Từ Dũ

55

Triple test

Gửi mẫu BV Từ Dũ

56

Rubella IgG

Gửi mẫu BV Từ Dũ

57

Rubella IgM

Gửi mẫu BV Từ Dũ

58

NÌTY

Gửi mẫu BV Từ Dũ

59

NÌTYNÌTY-PRO

Gửi mẫu BV Từ Dũ

60

Sàng lọc sơ sinh 3 bệnh

Gửi mẫu BV Từ Dũ

Nhóm xét nghiệm miễn dịch, sinh học phân tử

01

Anti HBe

 

02

Anti HBc

 

03

Định lượng HBsAg 

 

04

Định lượng HBsAb 

 

05

Định lượng HBeAg 

 

06

Định lượng Anti HCV

 

07

Xét nghiệm Realtime PCR định lượng virus viêm gan B (HBV DNA)  

 

08

Xét nghiệm Realtime PCR định lượng virus viêm gan C (HCV RNA)

 

09

Xét nghiệm Realtime PCR định type  virus 

viêm gan C

 

10

Định lượng HIV 

 

11

Tìm kháng thể H.pylori trong máu ( Test HP)

 

12

Dengue IgM. IgG

 

13

Dengue NS1

 

14

Giang mai 

 

Nhóm xét nghiệm dịch não tủy-dịch chọc dò

01

Định lượng Protein

 

02

Định lượng Glucose

 

03

Phản ứng Rivalta 

 

04

Công thức tế bào bằng phương pháp thủ công.

 

Nhóm xét nghiệm huyết học đông máu

01

Xét nghiệm huyết đồ 25 thông số bằng máy tự động

 

02

Xét nghiệm PT, APTT, Fibrinogen.

 

03

Định lượng D-Dimer

 

04

Định nhóm máu hệ ABO, Rh

 

05

Phản ứng truyền máu.

 

Nhóm vi sinh, ký sinh

01

Nuôi cấy, định danh vi khuẩn bằng máy tự động

 

02

Xét nghiệm Toxocara (Giun đũa chó) 

 

03

Xét nghiệm Strongyloides (Giun lươn)

 

04

Xét nghiệm Cysticercus Cenllulosae (Sán lợn)

 

05

Xét nghiệm Gnathostoma (Giun đầu gai)

 

06

Xét nghiệm Fasciola (Sán lá gan lớn)

 

07

Xét nghiệm Echinococcus (Sán dây chó)

 

08

Tìm ký sinh trùng sốt rét bằng phương pháp thủ công

 

09

Tìm ký sinh trùng sốt rét bằng test nhanh

 

10

AFB trực tiếp nhuộm Ziehl-Neelsen

 

Nhóm xét nghiệm phân

01

Tìm Hemoglobin

 

02

Soi tươi tìm ký sinh trùng đường ruột

 

Nhóm xét nghiệm nước tiểu

01

Tổng phân tích nước tiểu bằng máy tự động

 

02

Định lượng MicroAlbumin niệu

 

03

Định lượng Amylase

 

04

Định lượng Protein niệu/24 giờ

 

05

Định lượng Ure niệu/24 giờ

 

06

Định lượng Creatinin niệu/24 giờ

 

07

Định lượng Opiate ( Heroin, Morphin )

 

08

Định lượng Opiate ( Heroin, Morphin, Amphetamin,Marijuana )

 

         Tất cả kết quả xét nghiệm được quản lý theo quy trình “Quản lý chất lượng xét nghiệm” 

         Huấn luyện đào tạo: Hơn 40 năm qua, khoa đã là cơ sở đào tạo nhiều lớp kỹ thuật viên xét nghiệm trung cấp, sơ cấp. Ngoài ra khoa còn huấn luyện nâng cao tay nghề xét nghiệm cho cán bộ xét nghiệm Quân y và Dân y từ tuyến trước về. 

         Nghiên cứu khoa học: Khoa đã có 10 đề tài nghiên cứu khoa học được trình bày trong các Hội nghị khoa học ngành Quân y Quân khu IX , Hội nghị nghiên cứu khoa học Quân Dân y đồng bằng sông Cửu Long, Hội nghị khoa học kỹ thuật tại bệnh viện. Đây thực sự là bước tiến vượt bậc trong quá trình nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị, huấn luyện và nghiên cứu khoa học.

II.Hướng phát triển:

         Về đào tạo: Tiếp tục đưa cán bộ đi học sâu về chuyên  ngành xét nghiệm.

         Về nhiệm vụ chuyên ngành: Tiếp tục duy trì các kỹ thuật hiện có, cập nhật thông tin y học, không ngừng cải tiến kỹ thuật để hỗ trợ các khoa lâm sàng trong chẩn đoán, theo dõi, đánh giá kết quả điều trị.

MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA KHOA XÉT NGHIỆM 

D:webc3 3.png
Chủ nhiệm khoa Thượng tá BS Đỗ Trung Đông

 

Khoa xét nghiệm duy trì chế độ giao ban hằng ngày

                                                                         D:webc3 1.png


 D:webc3 2.png

Nhân viên khoa thực hiện chuyên môn trên các trang thiết bị hiện đại

 

 

Khoa xét nghiệm tổ chức báo cáo thông tin khoa học năm 2019

 

 

Tham dự tập huấn quản lý chất lượng

 

Tham gia thi đấu hội thao của Cục hậu cần năm 2019

Góc truyền thông cung cấp thông tin y khoa cho thân nhân bệnh nhân


Đăng ngày 01/01/1970

Các Khoa/Ban Khác