- Chụp cắt lớp vi tính hệ động mạch não có tiêm thuốc cản quang ( từ 64 đến 128 dãy): Bao gồm các bệnh lý có mã ICD 10 từ I70 đến 79.
- Chụp cắt lớp vi tính hệ động mạch cảnh, chủ ngực/bụng, phổi có tiêm thuốc cản quang ( từ 64 đến 128 dãy): Bao gồm các bệnh lý có mã ICD 10 từ I60 đến I69.
- Chụp cắt lớp vi tính hệ động mạch vành, tim có tiêm thuốc cản quang ( từ 64 đến 128 dãy): Bao gồm các bệnh lý có mã ICD 10 từ I20 đến I25.
- Chụp cắt lớp vi tính hệ động mạch/tĩnh mạch chi có tiêm thuốc cản quang ( từ 64 đến 128 dãy): Bao gồm các bệnh lý có mã ICD 10 từ I20 đến I25.
- Chụp cắt lớp vi tính từng bộ phận cơ thể có tiêm thuốc cản quang ( từ 64 đến 128 dãy): Đánh giá giai đoạn, tái phát, di căn, đáp ứng điều trị ung thư, để chỉ định phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị đích, miễn dịch; Mô phỏng lập kế hoạch xạ trị (C00-C97): U não (thân não và/hoặc tiểu não) (C71), Ung thư trực tràng (C19, C20), Ung thư tuyến tiền liệt (C61, D07.5), Ung thư cổ tử cung (C53, D06), Ung thư di căn cột sống (C79.5); Chụp dựng hình 3D đường dẫn khí (C33, C34.9, S11.0, S27.5); Chụp ngực trên người bệnh suy hô hấp (thời gian nhịn thở được <10 giây) (J96, U04, U04.9).
- Chụp cắt lớp vi tính toàn thân để đánh giá các giai đoạn của u (C76-C80/C00-C97) hoặc đa chấn thương.
- Tiêu chí xác định các trường hợp đa chấn thương là người bệnh có từ hai tổn thương nặng đồng thời trở lên theo các thang điểm đánh giá mức độ chấn thương, trong đó có ít nhất một tổn thương nặng ảnh hưởng đến hô hấp, tuần hoàn, thần kinh trung ương đe dọa đến tính mạng người bệnh (T1, T2, T4, T6, T7 + T79, T79.4).
Nguyễn Tấn Quà - Chủ nhiệm khoa Chẩn đoán Hình ảnh