1. Laser
- Laser là chữ viết tắt của cụm từ “Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation”. Nguyên lý cơ bản của kỹ thật laser là phát ra photon khi một nguyên tử bị kích thích bởi nguồn năng lượng bên ngoài. Electron có thể thay đổi quỹ đạo chuyển thành trạng thái kích thích từ trạng thái bền vững do sự phát ra năng lượng với hình thức photon. Ánh sáng laser khác với ánh sáng tự nhiên là kết dính (các photon đầu cùng phase với nhau), đồng trục (các photon di chuyển song song nhau), đơn sắc (các photon có bước sóng giống nhau) (Floratos and Rosette, 1999)
- Đặc tính đặc biệt của ánh sáng laser là cho phép những năng lượng mạnh được truyền tải với độ tập trung cao.
- Kể từ khi Laser được phát hiện vào năm 1917 bởi Albert Einstein, sau gần 50 năm Laser bắt đầu được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực như vật lý, hóa học, y khoa...Trong y khoa, Laser đầu tiên được áp dụng trong nhãn khoa để điều trị các bệnh lý ở võng mạc, sau đó kỹ thuật Laser dần dần phát triển để ứng dụng trong điều trị các bệnh lý khác như các kỹ thuật điều trị Laser để cắt bỏ các loại bướu trong cơ thể. Sau đó Laser cũng được áp dụng trong lĩnh vực sinh học phân tử như việc ứng dụng Laser như kìm và kéo quang học để nghiên cứu nhiễm sắc thể của con người.
- Trong lĩnh vực niệu khoa, Laser cũng đã được nghiên cứu và ứng dụng để điều trị rất nhiều bệnh lý trên hệ niệu.
2. Các loại máy laser sử dụng trong niệu khoa hiện nay:
2.1 LASER neodymium-doped yttrium aluminium garnet (Nd:YAG)
- Còn gọi là Freddy laser.
- Thích hợp và an toàn cho việc tán sỏi từ bên trong cơ thể nhưng không làm vỡ mọi sỏi thành từng mảnh được
- Không áp dụng được trên mô mềm
2.2 LASER potassium titanyl phosphate laser (KTP) ánh sáng xanh lá cây
- Laser KTP có bước sóng là 532nm, có ái lực với Hemoglobin.
- Ứng dụng trong phẫu thuật điều trị bướu lành tuyến tiền liệt.
- Độ xuyên mô của laser này phụ thuộc vào lượng mạch máu hay mao mạch trong mô, vì vậy lượng mạch máu hay mao mạch giảm thì độ xuyên mô của laser cũng giảm
2.3 LASER the holmium – doped YAG (Ho:YAG)
- Đây là hệ thống laser ở trạng thái rắn, hoạt động với bước sóng 2140 nm, khoảng thời gian dao động từ 250 - 350µsec. Holmium laser được nước hấp thu rất mạnh, mà mô được cấu tạo đa phần là nước, chính vì thế mà năng lượng holmium laser được hấp thu ở bề mặt dẫn đến sự cắt đứt mô trên bề mặt.
- Ho: YAG laser được chia thành 2 loại:
+ Low power laser: dùng sợi laser đường kính 200µm, công suất thấp từ 6,4 – 25W, dùng cho ống soi mềm ở niệu quản và thận, loại 365 µm đưa vào các ống soi cứng.
+ Full power laser: tương thích cho xẻ tổ chức bị hẹp ở niệu quản, niệu đạo và làm bốc hơi bướu niệu mạc nông, mức năng lượng lên đến 60 -80W và có thể đốt mô tuyến tiền liệt phì đại.
- Cắt được mô có mạch máu và mô không mạch máu, đồng thời giúp cầm máu tốt và ít tổn thương mô xung quanh.
- Ứng dụng: tán sỏi, điều trị hẹp niệu đạo, hẹp niệu quản do xơ hóa, polype niệu quản, u bàng quang nông, phì đại tuyến tiền liệt
2.4 LASER Tm: YAG ( Thulium: yttrium-aluminium garnet):
- Tm: YAG là thế hệ LASER mới nhất với đặc tính ưu việt hơn laser Holmium. LASER Thulium có bước sóng 2 µm và khả năng phát sóng liên tục ( tốt hơn so với LASER Holmium có bước sóng 2,1 µm).
- Ứng dụng: Điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt, xẻ hẹp niệu đạo, niệu quản, bướu bàng quang, bướu thận, tán sỏi.
* Việc ứng dụng loại Laser nào phụ thuộc vào các yếu tố: Kết quả ngắn hạn, dài hạn, độ an toàn của phương pháp, biến chứng, độ khó của kỹ thuật, thời gian phẫu thuật, chi phí...
3. Ưu điểm của ứng dụng laser trong niệu khoa:
3.1 Tán sỏi:
- Laser có thể tán được tất cả các loại sỏi.
- Tán được những viên sỏi có kích thước lớn.
- Không gây tổn thương niệu quản
- Thời gian tán sỏi trung bình chỉ 30 phút.
- Thời gian nằm viện ngắn (trung bình là 2 ngày).
3.2 Phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt:
- Cắt nhỏ và bốc hơi tuyến tiền liệt hiệu quả
- Cầm máu tốt, ít mất máu
- Không có hội chứng nội soi
- Thời gian nằm viện ngắn
- Có thể thực hiện trên các bệnh nhân lớn tuổi suy kiệt, có các bệnh mạn tính kèm theo hoặc bệnh nhân có rối loạn đông máu.
3.3 Xẻ hẹp niệu đạo, niệu quản:
- Dễ thực hiện
- Tỉ lệ tái phát thấp hơn các phương pháp khác
- An toàn, hiệu quả, ít xâm lấn
3.3 Cắt bướu bàng quang nông, bướu thận
- Cầm máu tốt, ít chảy máu
- Ít tổn thương mô lành
- Hầu như không có biến chứng thủng bàng quang
4. Nhược điểm của laser:
- Giá thành cao
BS Äá»— Minh Tiến