Khoa Xét nghiệm – Giải phẫu bệnh (C3-C4)
TÓM TẮT LỊCH SỬ KHOA XÉT NGHIỆM
I. Lịch sử hình thành
Sau khi các quân y sĩ từ chiến khu ra tiếp quản Bệnh viện Phan Thanh Giản của chế độ cũ 5/1975. Toàn bộ nhân viên Khoa gồm 01 bác sĩ và 07 y tá của chế độ cũ tình nguyện ở lại làm việc. Các trang thiết bị còn giữ nguyên, hóa chất còn hoạt động tốt. Năm 1976 được tăng cường thêm 01 bác sĩ và 02 y sỹ chuyên khoa xét nghiệm từ Miền Bắc vào.Tất cả nhanh chóng cùng nhau khôi phục củng cố, duy trì hoạt động Khoa xét nghiệm phục vụ tốt các khoa lâm sàng trong việc chẩn đoán, theo dõi, đánh giá kết quả điều trị thương binh, bệnh binh và người bệnh trong những ngày đầu giải phóng.
Đầu năm 1977 cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam xảy ra, lượng thương bệnh binh tăng cao, đặc biệt có trường hợp nặng như: Cụt chi, sốt rét đái huyết cầu tố, sốt rét suy kiệt…Vì vậy không những công việc tăng lên mà còn cần có lượng lớn máu cung cấp cho điều trị. Khoa kết hợp với địa phương và Trường Đại học Cần Thơ duy trì tốt công tác hiến máu nhân đạo, đáp ứng đầy đủ và kịp thời phục vụ cho công tác điều trị .
Để nâng cao trình độ chuyên môn cũng như số lượng nhân viên xét nghiệm, tháng 8/1978 Khoa mở lớp y tá xét nghiệm đầu tiên với 10 học viên, sau khi tốt nghiệp ở lại làm việc và một số tăng cường cho đơn vị bạn.
Năm 1994 quân tình nguyện Việt Nam rút hết về nước, Khoa được trang bị máy xét nghiệm: ELISA, máy sinh hóa RA50, máy huyết học 18 thông số…từ đây chất lượng xét nghiệm được nâng cao, đạt tiêu chuẩn của hệ thống Bệnh viện quân đội thời điểm bấy giờ.
Khoa xét nghiệm đã được tặng thưởng 01 Huân chương chiến công hạng ba, 08 năm đạt danh hiệu Đơn vị Quyết thắng, nhiều lần được tặng bằng khen; 02 cá nhân được tặng danh hiệu Thầy thuốc ưu tú.
Ngày nay cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, Khoa xét nghiệm Bệnh viện Quân y 121 luôn nêu cao truyền thống của thế hệ trước, phấn đấu không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nhiệp vụ. Tiếp nhận nhiều trang thiết bị hiện đại với nhiều kỹ thuật mới cho kết quả xét nghiệm chính xác kịp thời phục vụ tốt công tác chăm sóc, điều trị thương bệnh binh và nhân dân ở lân cận địa bàn đóng quân.
II.Lãnh đạo Khoa qua các thời kỳ.
1. Chủ nhiệm khoa
TT | HỌ TÊN | CẤP BẬC | THỜI GIAN |
01 | Nguyễn Văn Trực | Thượng úy Y sĩ | 5/1975-11/1975 |
02 | Nguyễn Văn Cương | Trung úy Y sĩ | 12/1975-6/1976 |
03 | Nguyễn Trọng Viên | Thiếu úy Bác sĩ | 7/1976-9/1977 |
04 | Trần Sanh Lộc | Thiếu tá Bác sĩ | 10/1977-4/1983 |
05 | Trần Văn Hoàn | Thượng tá Bác sĩ | 5/1983-6/1993 |
06 | Trần Thanh Chương | Đại tá BSCKI | 7/1993-6/2008 |
07 | Trần Thanh Hoàng | Thượng tá BSCKII | 7/2008-12/2011 |
08 | Nguyễn Ngọc Sáng | Đại tá BSCKII | 2012-2015 |
09 | Đỗ Trung Đông | Đại tá BSCKII | 12/2015- đến nay |
2. Phó chủ nhiệm khoa
01 | Trần Văn Hoàn | Thượng tá Bác sĩ | 1977-1983 |
02 | Trần Thanh Chương | Đại tá BSCKI | 1983-1993 |
03 | Trần Thanh Hoàng | Thượng tá BSCKII | 1993-2008 |
04 | Đỗ Trung Đông | Đại tá BSCKII | 7/2014-11/2015 |
05 | Trịnh Hoàng Thanh | Thiếu tá BSCKI | 7/2022-nay |
3.Hành chính trưởng
TT | HỌ TÊN | CẤP BẬC | THỜI GIAN |
01 | Nguyễn Thị Chín | CNVQP | 1977-1980 |
02 | Lê Công Trung | CNVQP | 1980-1983 |
03 | Dương Hồng Thanh | CNVQP | 1983-1985 |
04 | Cao Thị Thứ | CNVQP | 1985-1987 |
05 | Lê Văn Lắm | Trung úy CN | 1987-1988 |
06 | Huỳnh Thị Được | CNVQP | 1988-1994 |
07 | Lê Công Cường | Trung úy CN | 1994-1997 |
08 | Nguyễn Văn Liệp | Thượng úy CN | 1997-1998 |
09 | Nguyễn Thị Thủy | Thiếu tá CN | 1998-2008 |
10 | Trần Thị Tươi | Thiếu tá CN | 2008-2012 |
11 | Hồ Thị Thế Mỹ | Thiếu tá CN | 01/2012- 9/2014 |
12 | Nguyễn Quốc Tuấn | Thượng úy CN | 10/2013-8/2014 |
13 | Bùi Bá Hợp | Thượng úy CN | 9/2014 – 9/2017 |
14 | Phạm Nguyễn Trúc Linh | Thiếu úy CN | 10/1017 đến nay |
4.Nhân viên Bệnh viện Phan Thanh Giản tình nguyện ở lại làm việc:
TT | HỌ TÊN | Chức vụ | THỜI GIAN |
01 | Nguyễn Văn Hòe | Bác sĩ | 5/1975-12/1979 |
02 | Thái Hòa Long | Y tá | 5/1975-12/1979 |
03 | Lê Hữu Lâm | Y tá | 5/1975-12/1979 |
04 | Nguyễn Văn Hiếu | Y tá | 5/1975-12/1979 |
05 | Trần Thị Xuân | Y tá | 5/1975-12/1979 |
06 | Nguyễn Văn Chuộn | Y tá | 5/1975-12/1979 |
07 | Nguyễn Thị Hường | Y tá | 5/1975-12/1979 |
08 | Nguyễn Văn Hợi | Y tá | 5/1975-12/1997 |
III. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức biên chế
1. Chức năng nhiệm vụ
Khoa xét nghiệm, Bệnh viện Quân y 121 là cơ sở thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm về huyết học, sinh hóa, miễn dịch, vi sinh, sinh học phân tử…Nhân viên Khoa được đào tạo, huấn luyện sử dụng thành thạo trang thiết bị, kịp thời trao đổi với các khoa lâm sàng nâng cao chất lượng xét nghiệm, đáp ứng yêu cầu lâm sàng phục vụ tốt công tác điều trị. Nhân viên khoa luôn không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng trình độ phát triển của ngành xét nghiệm, nâng cao chất lượng của các xét nghiệm trong công tác chăm sóc và điều trị bệnh nhân. Trong công tác truyền máu Khoa chủ động phối hợp với trung tâm Huyết học – Truyền máu Cần Thơ bảo đảm cung cấp máu kịp thời, an toàn cho bệnh nhân.
2. Tổ chức biên chế
01 | Đỗ Trung Đông | Đại tá | Chủ nhiệm khoa |
02 | Trịnh Hoàng Thanh | Thiếu tá | Phó chủ nhiệm khoa |
03 | Phạm Nguyễn Trúc Linh | Đại úy CN | Hành chính trưởng |
04 | Trương Minh Quý | Thượng úy | Bác sĩ |
05 | Hồ Thị Thế Mỹ | Thượng tá CN | Cử nhân xét nghiệm |
06 | Ngô Thị Mỹ | Trung tá CN | Cử nhân xét nghiệm |
07 | Nguyễn Xuân Thuận | Trung tá CN | Chuyên khoa 1 xét nghiệm |
08 | Phạm Ngọc Trang | Thiếu tá CN | Cử nhân xét nghiệm |
09 | Nguyễn Quốc Tuấn | Thiếu tá CN | Chuyên khoa 1 xét nghiệm |
10 | Lê Thị Như Ý | Thiếu tá CN | Cử nhân xét nghiệm |
11 | Ngô Thu Trang | Thiếu tá CN | Kỹ thuật viên xét nghiệm |
12 | Phan Thanh Lộc | Thiếu tá CN | Cử nhân xét nghiệm |
13 | Bùi Bá Hợp | Thiếu tá CN | Cử nhân xét nghiệm |
14 | Nguyễn Thị Nhàn | Thiếu tá CN | Kỹ thuật viên xét nghiệm |
15 | Nguyễn Thị Thu Hương | CNVHĐ | Cử nhân xét nghiệm |
16 | Lê Kim Ngọc | CNVHĐ | Cử nhân xét nghiệm |
17 | Đoàn Thị Mai Thảo | CNVHĐ | Cử nhân xét nghiệm |
18 | Lâm Thị Hương Giang | CNVHĐ | Cử nhân xét nghiệm |
19 | Huỳnh Phúc Đạt | CNVHĐ | Cử nhân xét nghiệm |
20 | Trần Văn Nhật | CNVHĐ | Cử nhân xét nghiệm |
21 | Huỳnh Phạm Mộng Thuyên | CNVHĐ | Cử nhân xét nghiệm |
22 | Trần Quang Minh | CNVHĐ | Cử nhân xét nghiệm |
23 | Huỳnh Thị Hồng Nhung | CNVHĐ | Kỹ thuật viên xét nghiệm |
24 | Võ Thị Trúc Đào | CNVHĐ | Kỹ thuật viên xét nghiệm |
25 | Lê Thị Lan | CNVHĐ | Hộ lý |
3. Quy mô, thành tựu hiện nay
3.1 Trang thiết bị
Được sự quan tâm của Đảng ủy, Ban Giám đốc Bệnh viện, Khoa luôn được tạo mọi điều kiện tiếp cận với trang thiết bị hiện đại, cũng như nhiều kỹ thuật xét nghiệm mới.
TT | TRANG THIẾT BỊ | GHI CHÚ |
01 | Máy xét nghiệm sinh học phân tử Sacace 12-96 | |
02 | Máy xét nghiệm sinh học phân tử Bioneer | |
03 | Máy xét nghiệm HA-8180V ( ARKRAY ) | |
04 | Máy xét nghiệm HbA1C HLC – 723 GX | |
05 | Hệ thống máy sinh hóa miễn dịch tự động Cobas 6000 | |
06 | Máy xét nghiệm miễn dịch tự động cobas E411 | |
07 | Máy xét nghiệm miễn dịch Tosho AIA 300 | |
08 | Máy xét nghiệm sinh hóa tự động ADVIA 1800 | |
09 | Máy xét nghiệm sinh hóa tự động BIOLIS50i | |
10 | Máy xét nghiệm nước tiểu Mison U500 | |
11 | Máy xét nghiệm nước tiểu tự động U411 | |
12 | Máy định danh vi khuẩn tự động Vitek 2 | |
13 | Máy xét nghiệm huyết học tự động Sysmex XN1000 | |
14 | Máy xét nghiệm huyết học tự động Sysmex XN550 | |
15 | Máy xét nghiệm đông máu tự động CS-1600 | |
16 | Máy xét nghiệm đông máu tự động Hunman Clot pro | |
17 | Máy điệ giải đồ EasyLyte Calcium | |
18 | Máy điệ giải đồ Electalyte 500 | |
19 | Máy khí máu Gastat | |
20 | Máy xét nghiệm Elise ELx50 ( Biotek ) | |
21 | Máy đo tốc độ máu lắng tự động MONITOR 100 |
Với hệ thống máy xét nghiệm như hiện nay Khoa đã thực hiện cơ bản đầy đủ các xét nghiệm huyết học, sinh hóa, miễn dịch cùng với lâm sàng phục vụ tốt công tác điều trị.
3.2 Danh mục kỹ thuật khoa đang thực hiện
TT | TÊN XÉT NGHIỆM | GHI CHÚ |
Nhóm xét nghiệm sinh hóa | ||
01 | Định lượng Glucose máu | |
02 | Định lượng HbA1C máu toàn phần | |
03 | Định lượng Ure máu | |
04 | Định lượng Creatinin máu | |
05 | Định lượng AST máu | |
06 | Định lượng ALT máu | |
07 | Định lượng GGT máu | |
08 | Định lượng Cholesterol máu | |
09 | Định lượng Triglycerid máu | |
10 | Định lượng HDL-C máu | |
11 | Định lượng LDL-C máu | |
12 | Định lượng Acid uric máu | |
13 | Định lượng Albumin máu | |
14 | Định lượng Protein máu | |
15 | Định lượng Bilirubin TP, TT,GT | |
16 | Định lượng Amylase máu | |
17 | Định lượng Lipase | |
18 | Định lượng sắt huyết thanh | |
19 | Điện giải đồ (Na+,K+,Ca++,Cl/pH) máu | |
20 | Định lượng Phospho | |
21 | Định lượng Mg | |
22 | Định lượng Canxi toàn phần | |
23 | Định lượng Procalcitonin | |
24 | Định lượng ASLO | |
25 | Định lượng RF | |
26 | Định lượng NH3 | |
27 | Định lượng Feritin máu | |
28 | Định lượng Stranferin. | |
29 | Định lượng BetaHCG | |
30 | Định lượng Progesteron | |
31 | Định lượng Estradiol | |
32 | Định lượng Lactat | |
33 | Định lượng CRP | |
34 | Định lượng Cortisol trong máu | |
35 | Định lượng PTH | |
36 | Định lượng PSA | Ung thư tuyến tiền liệt |
37 | Định lượng CEA | Ung thư đại tràng |
38 | Định lượng AFP | Ung thư gan |
39 | Định lượng HE4 | Ung thư buồng trứng |
40 | Định lượng CA125 | Ung thư buồng trứng |
41 | Định lượng CA 72-4 | Ung thư dạ dầy |
42 | Định lượng CA 19-9 | Ung thư tụy |
43 | Định lượng CA 15-3 | Ung thư vú |
44 | Định lượng Cyfra 21-1 | Ung thư phổi |
45 | Định lượng Ethanol | |
46 | Định lượng Paracetamol | |
47 | Định lượng Troponin Ths | |
48 | Định lượng Troponin I | |
49 | Định lượng NT-ProBNP | |
50 | Định lượng FT3 | |
51 | Định lượng FT4 | |
52 | Định lượng TSH | |
53 | Định lượng Cholinesterase | |
54 | Double test | Gửi mẫu BV Từ Dũ |
55 | Triple test | Gửi mẫu BV Từ Dũ |
56 | Rubella IgG | Gửi mẫu BV Từ Dũ |
57 | Rubella IgM | Gửi mẫu BV Từ Dũ |
58 | NÌTY | Gửi mẫu BV Từ Dũ |
59 | NÌTYNÌTY-PRO | Gửi mẫu BV Từ Dũ |
60 | Sàng lọc sơ sinh 3 bệnh | Gửi mẫu BV Từ Dũ |
Nhóm xét nghiệm miễn dịch, sinh học phân tử | ||
01 | Anti HBe | |
02 | Anti HBc | |
03 | Định lượng HBsAg | |
04 | Định lượng HBsAb | |
05 | Định lượng HBeAg | |
06 | Định lượng Anti HCV | |
07 | Xét nghiệm Realtime PCR định lượng virus viêm gan B (HBV DNA) | |
08 | Xét nghiệm Realtime PCR định lượng virus viêm gan C (HCV RNA) | |
09 | Xét nghiệm Realtime PCR định type virus viêm gan C | |
10 | Định lượng HIV | |
11 | Tìm kháng thể H.pylori trong máu ( Test HP) | |
12 | Dengue IgM. IgG | |
13 | Dengue NS1 | |
14 | Giang mai | |
Nhóm xét nghiệm dịch não tủy-dịch chọc dò | ||
01 | Định lượng Protein | |
02 | Định lượng Glucose | |
03 | Phản ứng Rivalta | |
04 | Công thức tế bào bằng phương pháp thủ công. | |
Nhóm xét nghiệm huyết học đông máu | ||
01 | Xét nghiệm huyết đồ 25 thông số bằng máy tự động | |
02 | Xét nghiệm PT, APTT, Fibrinogen. | |
03 | Định lượng D-Dimer | |
04 | Định nhóm máu hệ ABO, Rh | |
05 | Phản ứng truyền máu. | |
Nhóm vi sinh, ký sinh | ||
01 | Nuôi cấy, định danh vi khuẩn bằng máy tự động | |
02 | Xét nghiệm Toxocara (Giun đũa chó) | |
03 | Xét nghiệm Strongyloides (Giun lươn) | |
04 | Xét nghiệm Cysticercus Cenllulosae (Sán lợn) | |
05 | Xét nghiệm Gnathostoma (Giun đầu gai) | |
06 | Xét nghiệm Fasciola (Sán lá gan lớn) | |
07 | Xét nghiệm Echinococcus (Sán dây chó) | |
08 | Tìm ký sinh trùng sốt rét bằng phương pháp thủ công | |
09 | Tìm ký sinh trùng sốt rét bằng test nhanh | |
10 | AFB trực tiếp nhuộm Ziehl-Neelsen | |
Nhóm xét nghiệm phân | ||
01 | Tìm Hemoglobin | |
02 | Soi tươi tìm ký sinh trùng đường ruột | |
Nhóm xét nghiệm nước tiểu | ||
01 | Tổng phân tích nước tiểu bằng máy tự động | |
02 | Định lượng MicroAlbumin niệu | |
03 | Định lượng Amylase | |
04 | Định lượng Protein niệu/24 giờ | |
05 | Định lượng Ure niệu/24 giờ | |
06 | Định lượng Creatinin niệu/24 giờ | |
07 | Định lượng Opiate ( Heroin, Morphin ) | |
08 | Định lượng Opiate ( Heroin, Morphin, Amphetamin,Marijuana ) | |
Tất cả kết quả xét nghiệm được quản lý theo quy trình “Quản lý chất lượng xét nghiệm”
Huấn luyện đào tạo: Hơn 40 năm qua, khoa đã là cơ sở đào tạo nhiều lớp kỹ thuật viên xét nghiệm trung cấp, sơ cấp. Ngoài ra khoa còn huấn luyện nâng cao tay nghề xét nghiệm cho cán bộ xét nghiệm Quân y và Dân y từ tuyến trước về.
Nghiên cứu khoa học: Khoa đã có 10 đề tài nghiên cứu khoa học được trình bày trong các Hội nghị khoa học ngành Quân y Quân khu IX , Hội nghị nghiên cứu khoa học Quân Dân y đồng bằng sông Cửu Long, Hội nghị khoa học kỹ thuật tại bệnh viện. Đây thực sự là bước tiến vượt bậc trong quá trình nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị, huấn luyện và nghiên cứu khoa học.
II.Hướng phát triển:
Về đào tạo: Tiếp tục đưa cán bộ đi học sâu về chuyên ngành xét nghiệm.
Về nhiệm vụ chuyên ngành: Tiếp tục duy trì các kỹ thuật hiện có, cập nhật thông tin y học, không ngừng cải tiến kỹ thuật để hỗ trợ các khoa lâm sàng trong chẩn đoán, theo dõi, đánh giá kết quả điều trị.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA KHOA XÉT NGHIỆM
Chủ nhiệm khoa Thượng tá BS Đỗ Trung Đông
Khoa xét nghiệm duy trì chế độ giao ban hằng ngày
Nhân viên khoa thực hiện chuyên môn trên các trang thiết bị hiện đại
Khoa xét nghiệm tổ chức báo cáo thông tin khoa học năm 2019
Tham dự tập huấn quản lý chất lượng
Tham gia thi đấu hội thao của Cục hậu cần năm 2019
Góc truyền thông cung cấp thông tin y khoa cho thân nhân bệnh nhân
Đăng ngày 01/01/1970



