Liên hệ:

1900 0339

Breadcrumb Navigation

Khoa Phụ sản – Nhi (B5)

I. Ngày thành lập:

  • Ngày thành lập Khoa sản: tháng 4 năm 1976
  • Đến tháng 12 năm 1988 khoa sản tạm thời giải thể để cùng Bệnh viện dồn toàn lực cứu chữa thương bệnh binh từ chiến trường K chuyển về.
  • Ngày thành lập lại khoa sản: tháng 10 năm 1993

II. Chỉ huy khoa:

1. Chủ nhiệm khoa:

  • 1978  Bs Hồ Thị Sáu
  • 1979 – 1988 BS Nguyễn Thị Tâm
  • 1993 – 2016 BS CKI  Nguyễn Thị Kim Hoàng
  • 2016 – 2023: BS CKII Khưu Văn Hậu
  • 2023 – nay: BS CKII Trần Thị Trúc Vân

2. Chủ nhiệm khoa hiện nay:

                                                                   C:UsersDELLDesktopảnh CÁC CHU NHIEM KHOA BANảnh CÁC CHU NHIEM KHOA BAN3. Ngoại27. Thiếu tá, BSCK II TRẦN THỊ TRÚC VÂN.jpg

BS CKII Trần Thị Trúc Vân

3. Phó chủ nhiệm khoa:

  • 2016 – 2023: BS CKII Trần Thị Trúc Vân

III. Đội ngũ cán bộ:

  • Bác sỹ chuyên khoa II ngoại chung: 02
  • Bác sỹ chuyên khoa I sản phụ khoa: 02
  • Bác sỹ chuyên khoa I ngoại chung: 01
  • Bác sỹ đa khoa: 02
  • Y sỹ – điều dưỡng: 10

IV. Chức năng nhiệm vụ:

Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho các đối tượng chính sách, bảo hiểm y tế và dịch vụ y tế. Thu dung điều trị các bệnh lý sản phụ khoa, chẩn đoán tiền sinh, chăm sóc trước trong và sau sinh, chăm sóc trẻ sơ sinh, khám tư vấn và phòng lây truyền Mẹ-Con.

Biên chế số giường: 20 giường, thực tế triển khai 36 giường

Giải quyết các cấp cứu về sản phụ khoa như: băng huyết sau sanh, tiền sản giật, sản giật, suy thai trong chuyển dạ, thai ngoài tử cung vỡ, u nang buồng trứng vỡ…

172.251.110.7khoabanKHTHTài liệu xây dựng kỷ yếu 60 năm BVẢnh kỷ yếu 60 nămB. Nội dung3. Phần thứ ba1. Khoa Ban232_Khoa B5.jpeg

Các kỹ thuật được triển khai tại khoa:

a. Sản khoa:

– Khám quản lý thai nghén thai kỳ nguy cơ

– Khám và tư vấn chăm sóc tiền sinh

– Khám và tư vấn, chăm sóc phòng lây nhiễm Mẹ-Con

– Hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ, tư vấn dinh dưỡng trẻ nhỏ

– Theo dõi và điều trị động thai, sẩy thai bằng thuốc, kết thúc thai kỳ dị dạng không thể nuôi sống được

– Chẩn đoán, theo dõi, điều trị thai trứng và hậu thai trứng

– Theo dõi và điều trị thai nghén nguy cơ như: đái tháo đường, bệnh tim, và thai nghén, tiền sản giật, sản giật…

– Theo dõi và điều trị các trường hợp dọa sanh non

– Theo dõi chuyển dạ, đở đẻ

– Phẫu thuật lấy thai

– Xử lý cấp cứu các bệnh lý nặng kèm theo trong thai kỳ, chảy máu sản khoa, tai biến sản khoa…

C:UsersADMINDesktophình ảnh5_1.jpg

b. Phụ khoa:

  • Khám điều trị bệnh viêm nhiễm sinh dục
  • Tầm soát ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm tế báo âm đạo và soi cổ tử cung
  • Điều trị rối loạn kinh nguyệt ở tuổi dậy thì, tuổi tiền mãn kinh
  • Điều trị rối loạn nội tiết bệnh lý tuyến vú
  • Thủ thuật bóc nang tuyến Bartholine  
  • Thủ thuật đốt lạnh cổ tử cung
  • Khoét chóp cổ tử cung trong tổ thương cổ tử cung
  • Phẫu thuật khâu phục hồi phần mềm trong tổ thương sang chấn sinh dục
  • Phẫu thuật tái tạo thành âm đạo trong sa thành âm đạo
  • Phẫu thuật nội soi như: thai ngoài tử cung vỡ, u nang buồng trứng vỡ, bóc u nang buồng trứng, phẫu thuật đốt điểm buồng trứng trong buồng trứng đa nang, áp xe buồng trứng, vòi trứng, u nang buồng trứng xoắn, bóc nhân xơ tử cung, cắt phần phụ, cắt tử cung bán phần, toàn phần,  …
  • Phẫu thuật bung trong mổ bóc nhân xơ tử cung, cắt tử cung toàn phần
  • Phẫu thuật cắt tử cung ngã âm đạo
  • Phẫu thuật Crossen trong sa sinh dục

V. Thành tích đã đạt được:

1. Công tác điều trị:

  • Hàng năm khoa khám từ  8.500 – 8.900 lược bệnh nhân
  • Thu dung dung điều trị Từ 1.500 – 1.900 cas
  • Phẫu thuật sản phụ khoa từ 750 – 800 cas
  • Sanh thường từ 700 – 800 cas
  • Cấp cứu thành công nhiều trường hợp nặng như: sản giật, băng huyết sau sanh, nhau tiền đạo trung tâm ra huyết nhiều, cơn co tử cung cường tính, suy tim thai trong chuyển dạ, thai ngoài tử cung vỡ, u nang buồng trứng vỡ, ….

2. Huấn luyện đào tạo:

Là Bệnh viện tuyến cuối của Quân khu 9, nhận đào tạo cho các lớp bác sĩ, y sĩ đến thực tập tại khoa.

3. Nghiên cứu khoa học:

  • Đề tài “Hồi sức tim thai qua mẹ ngửi oxi”
  • Đề tài “Đánh giá hiệu quả phá thai bằng thuốc Mifestad 200mg và Misoprostol đối với thai 49 ngày vô kinh”
  • Đề tài “Nhận xét 32 trường hợp thai chết lưu được gây chuyển dạ bằng cytotec”
  • Đề tài “Khởi phát chuyển dạ ối vỡ sớm bằng Cytotec”
  • Đề tài “Ứng dụng lâm sàng cho 470 trường hợp có nguy cơ BHSS do đờ tử cung bằng Misoprostol”
  • Đề tài “Nhận xét tác dụng thuốc Regulon trong điều trị rong kinh tuổi sinh đẻ”
  • Đề tài “Meditrol phòng ngừa loãng xương phụ nữ quanh tuổi mãn kinh”
  • Đề tài “Bóc u nang buồng trứng lành tính qua nội soi”
  • Đề tài “Phẫu thuật thai ngoài tử cung qua nội soi”

4. Trang thiết bị:

  • Máy siêu âm sách tay
  • Monitoring sản khoa
  • Lồng hấp sơ sinh
  • Máy soi cổ từ cung
  • Ống Karman hút thai
  • Máy hút dịch
  • 3 bàn khám phụ khoa
  • 2 bàn sanh
  • Đèn sưởi
  • Bình và Mask thở oxi

VI. Hướng phát triển:

  • Về đào tạo: Tiếp tục cho các bác sĩ học chuyên khoa 1 chuyên khoa 2 và đào tạo ngắn hạn, dài hạn chuyên ngành sản phụ khoa.
  • Về điều trị: triển khai các kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều trị như: tầm soát ung thư cổ tử cung, áp lạnh cổ tử cung, sàng lọc trước sinh, đẻ không đau…Về nghiên cứu khoa học: Đề tài khâu treo tử cung qua nội soi trong điều trị sa sinh dục, đẻ không đau.

VII. Khen thưởng:

  • 03 bằng khen
  • 15 giấy khen

Điện thoại liên hệ: 0292 3872 642


Đăng ngày 01/01/1970

Các Khoa/Ban Khác