Liên hệ:

1900 0339

Breadcrumb Navigation
Danh sách Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
Danh sách Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
Danh sách nhằm vinh danh những Bác sĩ danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
Đại tá Nguyễn Văn Bửu
Đại tá
NGUYỄN
VĂN BỬU
Ngày sinh: 23/3/1934 tại huyện Cầu Kè, tỉnh Thái Bình.
Ngày nhập ngũ: 12/4/1958. Ngày vào Đảng: 19/8/1960.
Ngày tuyên dương Anh hùng LLVTND: 15/02/1970.
* Quá trình công tác:
1950 – 1955: Tham gia cách mạng, làm giảo biện ở huyện Cầu Kè.
1955 – 1958: Học Đại học Y, y tế, y sĩ đòn vũ C16b, Tiểu đoàn ở Minh I, Tiểu đoàn 369, Trưởng đội phẫu thuật.
1958 – 1963: Đội đại đội y, Trung đoàn HK63
1970 – 1983: Học Bác sĩ, Chính trị viên S/121B, Chính trị viên Bệnh viện 121.
1983 – 1988: chiến đấu theo các chiến dịch như trên địa bàn Tây Bình Thuỷ, Cần Thơ.
* Thành tích:
44 trận, 66 trận cấp cứu cách mạng, 38 năm tuổi quân, 20 năm trực tiếp chiến đấu 140 trận, phẫu vụ chiến đấu gắn 420 trận.
Trực tiếp tổ chức cứu chữa hơn 4.500 thương binh, bệnh binh.
Bắn hình 3 lần đang bị thương văn xông vào loa dặn, mưu trì, lên lội giữa đội hinh thử quân của dịch trong đêm khoảng công 18 thương binh thoát vòng vây dịch. Thương binh 2/4.
Anh dũng, kiên cường đảm trả đích, bảo về thương binh, được Bộ Tư Lệnh Miền (Quân giải phóng) tặng cờ “Quên mình phục vụ thương binh” cho Bộ phẫu do đồng chí làm đội trưởng.
Tất Mẫu Thấn 1968 trong 77 ngày đêm chiến đấu đề liệt miệt trận Lộ Vọng Cung, ban đêm lãm sống kiện với xuống chịm do bom dặn, sửa chữa được 20 chiếc để cho thương binh.
Khen thưởng: 18 Huân chương trong đó có 01 độc lập hạng ba, 02 Quân công giải phóng hạng ba, 01 Kháng chiến hạng nhất, 03 Chiến công và chiến công giải phóng hạng nhất, 10 lần Chiến sĩ thi đua, 3 Chiến sĩ quyết tháng, 11 Đừng sĩ quyết kháng, 2 Đừng sĩ diệt ngay, 10 huy chương, kỷ niệm chương và huy hiệu, 35 bằng khen.
Đại tá Nguyễn Tấn Đang
Đại tá
NGUYỄN
TẤN ĐANG
Ngày sinh: 09/8/1932 tại huyện Cầu Thẩm, Cần Thơ.
Ngày nhập ngũ: 04/7/1947. Vào Đảng: 08/8/1955.
Ngày tuyên dương anh hùng LLVTND: 20/10/1976
Năm 1990 nghỉ hưu theo chế độ, quân hàm Đại tá, thường trú phường Trà An, Bình Thủy, Cần Thơ. Đồng chí từ trần 15/04/2015.
* Quá trình công tác:
1950 – 1952: Y sĩ Ban Trinh sát, y tế, y sĩ Trung đoàn Đồng Tháp. Tập kết ra miền Bắc thuộc Sư đoàn 338.
1953 – 1979: Y sĩ, Bác sĩ Chỉ nhiệm Quân y Trung đoàn 3, Tiểu đoàn trường Quân y Sư đoàn 338.
1979 – 1990: Bác sĩ Viện phó Hậu Cần, Viện phó Chính trị – Bí thư Đảng ủy Bệnh viện 121.
* Thành tích:
43 năm tuổi ngũ, 28 năm phục vụ chiến đấu gần 500 trận đánh, trực tiếp cứu chữa 6.480 thương binh bệnh binh, phẫu thuật cứu sống hơn 100 trường hợp bị vết thương hạnh nghèo. Bảo tao 154 y tá.
Huấn luyện tập trung, rèn luyện sau 2 thương sao 2 trái tay. Nhận mình chế đạn cho thương binh.
Cận củi, tẩm tuy phục vụ người bệnh, liếm khiết, chăn thành, đoàn két là tấm gương mẫu mực của ngành quân y Quân khu 9.
Khen thưởng: 10 huân chương trong đó cc. 2 Huân chương Quân đồng hạng ba. Huy hiệu thành động Tổ quốc. 4 lần Chiến sĩ thi đua, nhiều huy chương và bằng khen.
Thiếu tướng Bác sĩ Thẩm Thanh Quảng
THIẾU TƯỚNG
Bác sĩ
THẨM THANH
QUẢNG
Ngày sinh: 03/3/1947 tại huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
Ngày nhập ngũ: 02/3/1968. Ngày vào Đảng: 16/5/1965.
Ngày được tuyên dương Anh hùng LLVTND: 29/01/1996.
* Quá trình công tác:
1968 – 1972: Học Bác sĩ Quân giải phóng làm hộ lý, cứu thương, y tá, y sĩ tại Bệnh viện 320, Đội phẫu thuật F342, Viện Quân y Z12A.
1972 – 2009: Bác sĩ Đội trường S-80/14, Đội trưởng Đội điều trị 1 (đơn vị Anh hùng), Viện trưởng Bệnh viện 122, Giám đốc Bệnh viện 121 (đơn vị hai lần Anh hùng). Năm 2007 được phong quân hàm Thiếu tướng.
2008 nghỉ hưu theo chế độ, hiện thường trú tại phường An Phú, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ.
* Thành tích:
Cấp cứu và điều trị hàng trăm nghìn TBB, phẫu thuật gần 20.000 thương binh.
07 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Quân khu.
42 lần trốn mẫu thương binh và bệnh nhân.
Thương binh hạng 4/4.
Khen thưởng: 14 Huân chương trong đó có 03 Huân chương chiến đấu hạng nhất, 02 Huân chương Angkor; 18 lần Chiến sĩ thi đua, Chiến sĩ quyết thắng và nhiều Huy chương, Bằng khen khác.
Thầy thuốc Thầy Ưu tú (1994), thầy thuốc Nhân dân (2003).
Anh hùng Nguyễn Thế (Chín Quảng)
Anh hùng
NGUYỄN
THẾ
THẨM THẾ
(Chín
Quảng)
Ngày sinh: 15/10/1928 tại Mỹ Tú, Sóc Trăng.
Nhập ngũ: 19/7/1957. Vào Đảng: 12/10/1949.
Ngày tuyên dương anh hùng LLVTND: 28/5/2010.
*Quá trình công tác:
1946 – 1957 : giai đoạn quân sự xã.
1957 – 1975: Chính trị viên Tiểu đoàn Phan Đình Phùng, Tiểu đoàn Phú Lợi 3, Bệnh viện 302. Bí thư Đảng ủy, Chính Trị viên bệnh viện Z12, Bệnh viện 121 (13 năm), Quân hàm Trung tá
1975 – 1987: Giám đốc – Bí Thư Đảng ủy Nông trường 402/QK9.
Nghỉ hưu: thường trú xã Long Thành, Phụng Hiệp, Hậu Giang.
* Thành tích :
Hiểu đường kẻ thù, chiến đấu dũng cảm, bị thương gây đạn chân văn ngã bản trực tháng đích. Lá hạt nhân thức đầy phòng tráo cách mạng ở địa phương thời ký khó khăn nhất (1955 -1958), Một con người nổi bật tính được cao về “Chính trị vững vàng, vì tinh thần hành động”, “Chính trị viên tài”, “Chính trị viên tận tâm với nhân dân”, “Chính trị viên căn rộng Ủ Minh”, “Chính trị viên đảm giác”.
30 năm ở đơn vị Bệnh viện: Nêu gương tận dụng đánh, dịch bảo về bệnh binh. Thường chỉ huy và trực tiếp chiến đấu gần 200 trận, bắn thành diệt 70 tên dịch, bắt sống 40 tên, bắn 01 máy chiến, bị thương 3 lần. bắn rơi 4 máy bay, Cứu được 12 Phó Bộ trưởng chuyển ký tử bất, bảo về an toàn hàng ngàn thương binh bệnh binh. Thương binh hạng 4/4.
Khen thưởng: 9 huân chương, 4 huy chương, 7 Bằng khen cấp Bộ, cấp Quân khu và cấp tỉnh.
Anh hùng Dương Quảng Ấu
Anh hùng
DƯƠNG
QUẢNG ẤU
Ngày sinh: 1933 tại huyện Thủ Thừa, Long An.
Ngày nhập ngũ: 9/1947. Vào Đảng: 15/12/1949
Ngày tuyên dương anh hùng LLVTND: 26/05/2010.
* Quá trình công tác:
1947 – 1954 : Y sĩ tại đơn vị, Trung đoàn 496 Long Châu Hà, 1954 tập kết miền Bắc, y sĩ Trung đoàn 584. Năm 1961 về miền Nam chiến đấu.
1957 – 1982: Y tá Trường Đội phẫu thuật Hồng Hà, Viện trưởng V.24. Bác sĩ Viện trường S.802, Phó khoa S.121A, phân viên tiên phương QK9.
Nghỉ hưu 1982 : Viện Phó Chính binh B5 Lao động thương binh và xã hội.
Năm 1981 nghỉ hưu, quân hàm Đại ủy, thường trú xã Thạnh Lợi, Bình Minh, Vĩnh Long.
* Thành tích:
38 tuổi quân, 21 năm phục vụ chiến đấu, trực tiếp cứu chữa hơn 10.000 thương binh, cấo sống hàng trăm thương binh thấp ruột, số năo rất nhiều.
Năm 1965: Vào Nam Ai và Đập Cung (Cần Thơ) bị bom thấp dưỡng ngân trung, chiến sĩ cấp cứu cũng bị thương hẳm trụ, dùng mỏ suốt nhiều ngày đêm. Cho đến lúc bị gây xương đùi mới chịu vết tuyến sâu cấp cứu.
Khen thưởng: Năm 1988, cấp viện văn rủng, nhậy vào kéo công thương binh bị gỡy chính (đặc á Lâm) chay thoát. Thương tật 72%, Thương binh hạng 2/4.
07 huân chương, trong đó có 01 huân chương Độc lập hạng ba, 01 Kháng chiến hạng nhất, 01 Chiến công giải phóng hạng nhất.
Huy hiệu 40 năm, 50 năm, 55 năm tuổi Đảng.
Nhiều Huy chương và Bằng khen.